Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11231:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5002:2013, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thép tấm cacbon cán nóng chất lượng thương mại và chất lượng dập. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại thép tấm cacbon cán nóng chất lượng thương mại (commercial quality) và chất lượng dập (drawing quality).
- Sản phẩm thép tấm được đề cập bao gồm cả dạng cuộn và các tấm được cắt ra từ cuộn cán nóng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại thép tấm có yêu cầu cơ tính đặc biệt, thép kết cấu, hoặc các loại thép hợp kim thấp độ bền cao.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan sau đây:
- TCVN 4399 (ISO 404) về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi giao hàng.
- TCVN 16160 (ISO 16160) về Thép tấm cacbon cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
- ISO 6892-1 về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa mang tính pháp lý và kỹ thuật để thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất và khách hàng:
- Thép tấm cán nóng (Hot-rolled steel sheet): Là sản phẩm thu được từ quá trình cán nóng liên tục hoặc cán đảo chiều đến chiều dày danh nghĩa xác định, bề mặt sản phẩm thường có một lớp vảy oxit mỏng đặc trưng.
- Chất lượng thương mại (Commercial quality): Là loại thép được sản xuất cho các mục đích chế tạo thông thường, nơi tấm thép có thể chịu được các thao tác uốn phẳng hoặc tạo hình cơ bản mà không bị nứt vỡ.
- Chất lượng dập (Drawing quality): Là loại thép có độ dẻo cao hơn, được kiểm soát chặt chẽ về cơ tính để phục vụ cho các ứng dụng dập vuốt sâu hoặc tạo hình phức tạp.
Quy định chi tiết về quy trình sản xuất, thành phần hóa học và trạng thái cung cấp sản phẩm nhằm bảo đảm chất lượng đồng đều:
- Phương pháp luyện thép: Thép phải được luyện bằng phương pháp thổi oxy từ đỉnh, lò hồ quang điện hoặc các quy trình công nghệ tương đương khác để đảm bảo độ tinh khiết của mác thép.
- Thành phần hóa học: Tiêu chuẩn áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt về hàm lượng tối đa của các nguyên tố hóa học chính như Cacbon (C), Mangan (Mn), Photpho (P) và Lưu huỳnh (S) đối với từng mác thép cụ thể nhằm tối ưu hóa tính hàn và khả năng tạo hình.
- Trạng thái bề mặt và cung cấp: Thép tấm cán nóng thường được cung cấp ở trạng thái cán tự nhiên. Trong trường hợp có thỏa thuận trước, sản phẩm có thể được tẩy gỉ bằng axit hoặc phun bi, sau đó phủ một lớp dầu bảo vệ để ngăn ngừa hiện tượng oxy hóa trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP LÁ CACBON CÁN NÓNG VÀ CÁN NGUỘI MẠ KẼM ĐIỆN PHÂN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ DẬP VUỐT
Hot-rolled and cold-reduced electrolytic zinc-coated carbon steel sheet of commercial and drawing qualities
Lời nói đầu
TCVN 11231:2015 hoàn toàn tương đương ISO 5002:2013.
TCVN 11231:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP LÁ CACBON CÁN NÓNG VÀ CÁN NGUỘI MẠ KẼM ĐIỆN PHÂN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ DẬP VUỐT
Hot-rolled and cold-reduced electrolytic zinc-coated carbon steel sheet of commercial and drawing qualities
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của thép lá cacbon chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt ở dạng cắt thành đoạn hoặc cuộn, được mạ kẽm bằng kết tủa điện phân. Thép lá mạ kẽm điện phân được sử dụng cho chế tạo các chi tiết định hình hoặc các chi tiết có hình dạng khác nhau, và có thể được cung cấp ở trạng thái được xử lý hóa học để thích hợp cho sơn phủ. Lớp mạ kẽm có chiều dày được tính bằng micromet trên mỗi mặt đối với các thép lá được mạ kẽm đều, được mạ kẽm khác nhau hoặc được mạ kẽm trên một mặt. Các thép lá này thường được chế tạo với các lớp phủ không được sử dụng ở trạng thái phơi ra ngoài trời mà không qua xử lý hóa học và sơn. Có thể chế tạo thép lá mạ kẽm điện phân với các chiều dày 0,36 mm và dày hơn (thường đến 4,0 mm) và các chiều rộng 600 mm và lớn hơn ở dạng cuộn hoặc cắt thành đoạn. Các vật liệu mỏng hơn 0,36 mm hoặc dày hơn 4,0 mm có thể thích hợp cho mạ kẽm điện phân, và nếu có yêu cầu, các chiều dày này có thể được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 198 (ISO 7438), Vật liệu kim loại- Thử uốn.
TCVN 7573 (ISO 16160), Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
TCVN 7574 (ISO 16162), Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Thép lá mạ kẽm điện phân (electrolytic zinc-coated steel sheet)
Sản phẩm thu được bằng kết tủa điện phân của lớp phủ kẽm trên thép lá trên dây chuyền mạ kẽm để chế tạo các cuộn thép lá mạ kẽm điện phân hoặc các tấm cắt mạ kẽm điện phân.
3.2 Cán là (skin pass)
Cán nguội nhẹ thép lá cán nóng đã tẩy gỉ hoặc thép lá được cán nguội và ủ trước khi mạ kẽm.
CHÚ THÍCH: Mục đích của cán là là tạo ra độ trơn nhẵn cao hơn của bề mặt và do đó nâng cao chất lượng dạng bên ngoài của bề mặt. Cán là cũng tạm thời giảm đi mức tối thiểu sự xuất hiện của trạng thái bề mặt đã được biết tới như ứng suất kéo căng (đường Luder) hoặc sự tạo rãnh trong quá trình chế tạo các chi tiết hoàn thiện. Cán là cũng điều chỉnh và nâng cao độ phẳng. Cán là sẽ làm cho độ cứng tăng lên một chút và độ dẻo giảm đi một chút.
3.3 Thép ổn định hóa (stabilized interstitial free steel)
Thép cacbon rất thấp trong đó
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11377:2016 (ISO 5000:2011) về Thép lá cacbon cán nguội phủ mạ nhôm-silic nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và kéo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11376:2016 (ISO 3573:2012) về Thép lá cacbon cán nóng chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11380:2016 (ISO 15177:2016) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng thương mại
- 1Quyết định 3991/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia thép tấm thép lá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7665:2007 (ISO 1460:1992) về Lớp phủ kim loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7859:2008 (ISO 3575:2005) về Thép tấm các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7858:2008 (ISO 3574:1999) về Thép tấm các bon cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11377:2016 (ISO 5000:2011) về Thép lá cacbon cán nguội phủ mạ nhôm-silic nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và kéo
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11376:2016 (ISO 3573:2012) về Thép lá cacbon cán nóng chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11380:2016 (ISO 15177:2016) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng thương mại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11231:2015 (ISO 5002:2013)
- Số hiệu: TCVN11231:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
