Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép lá mạ thiếc được sản xuất bằng phương pháp cán nóng và mạ thiếc bằng phương pháp nhúng nóng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho việc sản xuất, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và lưu thông sản phẩm thép lá mạ thiếc phục vụ cho ngành công nghiệp bao bì, đặc biệt là bao bì thực phẩm và các ngành công nghiệp phụ trợ khác tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các sản phẩm thép lá mạ thiếc cán nóng được phủ lớp thiếc bảo vệ bằng phương pháp nhúng nóng (mạ nóng).
- Sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn chủ yếu được sử dụng để chế tạo các loại lon, hộp đựng thực phẩm, đồ hộp xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, cũng như các loại bao bì kim loại yêu cầu độ bền ăn mòn cao và tính an toàn vệ sinh thực phẩm nghiêm ngặt.
- Phân loại và ký hiệu sản phẩm (Điều 2)
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Thép lá mạ thiếc được phân chia thành các nhóm chất lượng khác nhau, trong đó đặc biệt lưu ý nhóm dùng cho công nghiệp thực phẩm (yêu cầu khắt khe về độ tinh khiết của thiếc) và nhóm dùng cho kỹ thuật thông thường.
- Ký hiệu quy ước: Tiêu chuẩn quy định cách thức lập ký hiệu sản phẩm khi đặt hàng và ghi nhãn. Ký hiệu phải thể hiện đầy đủ các thông số: tên sản phẩm, độ dày của lá thép nền, kích thước chiều rộng và chiều dài của tấm thép, mác thép nền, và cấp độ dày của lớp mạ thiếc.
- Kích thước và sai lệch cho phép (Điều 3)
- Kích thước danh nghĩa: Xác định các dải kích thước tiêu chuẩn về chiều dày (thường dao động trong khoảng từ 0.18 mm đến 0.50 mm), chiều rộng và chiều dài của tấm thép lá mạ thiếc thành phẩm.
- Sai lệch cho phép về chiều dày (Dung sai): Quy định giới hạn sai lệch tối đa cho phép về độ dày trên cùng một tấm thép và giữa các tấm trong cùng một lô hàng. Việc kiểm soát dung sai này cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính đồng đều khi đưa vào dây chuyền dập tạo hình lon tự động.
- Sai lệch về chiều rộng và chiều dài: Giới hạn sai lệch kích thước hình học (chiều rộng, chiều dài) nhằm tối ưu hóa quá trình cắt xẻ, hạn chế hao hụt nguyên liệu và đảm bảo độ chính xác khi ghép mí lon.
- Độ không phẳng và độ vuông góc: Quy định cụ thể về độ cong vênh, độ lượn sóng của mép lá thép và độ lệch góc vuông của tấm thép nhằm đảm bảo thiết bị tự động có thể nạp liệu và gia công chính xác, không gây kẹt máy.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với thép nền và lớp mạ (Điều 4)
- Yêu cầu đối với thép nền: Thép lá dùng để mạ phải được chế tạo từ thép cacbon chất lượng tốt, có thành phần hóa học và cơ tính phù hợp để đảm bảo khả năng cán, khả năng dập sâu, uốn gập mà không bị nứt vỡ hoặc tách lớp.
- Chất lượng thiếc mạ: Thiếc dùng để mạ nhúng nóng phải có độ tinh khiết cực cao (đạt tiêu chuẩn quy định, thường không dưới 99.75%) để tránh nhiễm độc chì hoặc các kim loại nặng độc hại khác vào thực phẩm chứa đựng bên trong bao bì.
- Khối lượng lớp mạ: Quy định cụ thể lượng thiếc bám trên cả hai mặt của tấm thép (tính bằng gam trên mét vuông - g/m²). Lớp mạ phải đảm bảo độ dày tối thiểu để chống ăn mòn hiệu quả và phải phân bố đồng đều trên toàn bộ bề mặt tấm thép.
- Trạng thái bề mặt: Bề mặt tấm thép mạ thiếc phải láng bóng, không được có các khuyết tật nghiêm trọng như bong tróc lớp mạ, rỗ, xước sâu, vết ố vàng do oxy hóa, hoặc các hạt thiếc thừa bám dính gây mất thẩm mỹ và làm giảm khả năng chống ăn mòn của sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP LÁ MẠ THIẾC CÁN NÓNG - MẠ THIẾC NÓNG
Hot rollod hot dipped tin plate
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá mạ thiếc cán nóng, được mạ thiếc nóng ở cả 2 mặt dùng để chế tạo các loại thùng hộp đựng thực phẩm và những việc khác.
1.1. Theo công dụng và trang thái bề mặt thép lá mạ thiếc được chia thành 2 loại:
Thép lá cán nóng mạ thiếc nóng làm đồ hộp - TCnoMnoĐ
Thép lá cán nóng mạ thiếc nóng làm các việc khác - TCnoMno.K.
Loại thép lá được ghi rõ trong đơn đặt hàng. Ví dụ ký hiệu quy ước thép lá mạ thiếc dày 0,25 mm, rộng 512 mm, dài 712 mm, loại TCnoMno.Đ. Loại lớp mạ I được cung cấp theo TCVN 3785-83.
Thép lá mạ thiếc 25 - 512 x 712 - TCnoMno.Đ - I TCVN 3785-83
Thép lá mạ thiếc làm việc khác, cũng kích thước trên loại lớp mạ II.
Thép lá mạ thiếc 25 - 512 x 712 - TCnoMnoK - II TCVN 3785-83
1.2. Thép lá cung cấp ở dạng tấm rộng 512 và dài 712 mm. Theo thỏa thuận của 2 bên, thép lá được phép cung cấp với các kích thước như ở bảng 1.
mm Bảng 1
| Chiều rộng | Chiều dài | Chiều rộng | Chiều dài |
| 512 356 356 484 | 685 512 712 512 |
492 | 712 650 620 560 512 |
1.3. Chiều dày thép lá mạ thiếc, sai lệch cho phép theo chiều dày và độ chênh lệch lớn nhất của chiều dày ở những điểm khác nhau trên cùng 1 tấm phải phù hợp với bảng 2.
1.4. Sai lệch cho phép về chiều rộng của tấm
mm
Sai lệch cho phép về chiều dài của tấm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5747:2008 (ISO 2639 : 2002) về Thép - Xác định và kiểm tra chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1823:1993 về Thép hợp kim dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2735:1978 về Thép chống ăn mòn và bền nóng - Mác, yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2014 (ISO 3575:2011) về Thép lá các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục - Chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11232:2015 (ISO 5951:2013) về Thép lá cán nóng giới hạn chảy cao và tạo hình tốt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5747:2008 (ISO 2639 : 2002) về Thép - Xác định và kiểm tra chiều sâu lớp thấm cacbon và biến cứng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1823:1993 về Thép hợp kim dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2735:1978 về Thép chống ăn mòn và bền nóng - Mác, yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2014 (ISO 3575:2011) về Thép lá các bon mạ kẽm nhúng nóng liên tục - Chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11232:2015 (ISO 5951:2013) về Thép lá cán nóng giới hạn chảy cao và tạo hình tốt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- Số hiệu: TCVN3785:1983
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1983
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
