Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 là văn bản kỹ thuật quy định về mác và các yêu cầu kỹ thuật đối với thép kết cấu hợp kim thấp. Đây là nhóm vật liệu quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, chế tạo máy, đóng tàu và các công trình kết cấu thép chịu lực cao nhờ vào cơ tính vượt trội và khả năng tiết kiệm kim loại so với thép carbon thông thường.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 3104:1979 áp dụng đối với các sản phẩm thép kết cấu hợp kim thấp cán nóng bao gồm thép tấm, thép hình, thép băng và thép thanh. Các sản phẩm này được thiết kế để sử dụng trực tiếp hoặc qua gia công chế tạo trong các kết cấu hàn, đinh tán hoặc liên kết bu lông, hoạt động trong các điều kiện khí hậu và tải trọng khác nhau.
Phân loại và ký hiệu các mác thép kết cấu hợp kim thấp
Tiêu chuẩn quy định chi tiết hệ thống ký hiệu mác thép dựa trên thành phần hóa học và hàm lượng các nguyên tố hợp kim. Các mác thép phổ biến bao gồm:
- Các mác thép chứa Mangan và Silic như: 09G2, 09G2S, 10G2S1, 14G2, 15G2SF, 17G1S.
- Các mác thép hợp kim hóa phức tạp chứa thêm các nguyên tố như Crom, Niken, Đồng, Phốt pho nhằm tăng khả năng chống ăn mòn khí quyển và cải thiện cơ tính, ví dụ: 10XNDP, 15XNDP.
- Cách đọc ký hiệu: Hai chữ số đầu thể hiện hàm lượng carbon trung bình tính theo phần vạn. Các chữ cái tiếp theo chỉ các nguyên tố hợp kim chính (G là Mangan, S là Silic, X là Crom, N là Niken, D là Đồng, P là Phốt pho, F là Vanadi). Chữ số đi sau chữ cái chỉ hàm lượng phần trăm của nguyên tố đó (nếu không có chữ số thì hàm lượng xấp xỉ hoặc nhỏ hơn 1%).
Yêu cầu kỹ thuật về thành phần hóa học
Thành phần hóa học của thép là yếu tố quyết định đến khả năng hàn và cơ tính của vật liệu. TCVN 3104:1979 đưa ra các quy định nghiêm ngặt:
- Hàm lượng Carbon được kiểm soát ở mức thấp (thường dưới 0,22%) để đảm bảo tính hàn tốt, tránh hiện tượng nứt nóng và nứt nguội khi hàn.
- Các nguyên tố hợp kim như Mangan (G) và Silic (S) được thêm vào với tỷ lệ thích hợp để tăng giới hạn chảy và giới hạn bền mà không làm giảm đáng kể độ dẻo dai.
- Hàm lượng các tạp chất có hại như Lưu huỳnh (S) và Phốt pho (P) bị giới hạn nghiêm ngặt ở mức cực thấp (thường không quá 0,035% đến 0,040%) để ngăn ngừa hiện tượng giòn nóng và giòn nguội.
Yêu cầu về tính chất cơ lý (Cơ tính)
Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu cơ tính bắt buộc mà sản phẩm thép phải đạt được sau quá trình cán nóng hoặc nhiệt luyện:
- Giới hạn bền kéo (tensile strength): Đảm bảo khả năng chịu tải trọng cực hạn của kết cấu mà không bị phá hủy.
- Giới hạn chảy (yield strength): Chỉ số quan trọng để tính toán thiết kế kết cấu, xác định ranh giới giữa biến dạng đàn hồi và biến dạng dư.
- Độ giãn dài tương đối (elongation): Đánh giá độ dẻo của thép, đảm bảo kết cấu có khả năng biến dạng dẻo cảnh báo trước khi bị phá hủy hoàn toàn.
- Độ dai va đập (impact toughness): Thử nghiệm ở nhiệt độ thường và nhiệt độ âm (dưới 0 độ C) để đánh giá khả năng chống phá hủy giòn của thép trong điều kiện làm việc khắc nghiệt hoặc khí hậu lạnh giá.
Yêu cầu về chất lượng bề mặt và khuyết tật ngoại quan
Để đảm bảo an toàn cho các công trình, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về chất lượng bề mặt sản phẩm:
- Bề mặt thép cán không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt nẻ, rạn nứt, nếp gấp, lẫn xỉ hoặc bong vảy ảnh hưởng đến khả năng chịu lực.
- Các khuyết tật cục bộ nhỏ cho phép làm sạch bằng phương pháp cơ học (như mài) nhưng phải đảm bảo chiều dày còn lại của sản phẩm không vượt quá dung sai âm cho phép theo quy định.
- Mặt cắt của thép thanh, thép hình phải được cắt phẳng, không bị bẹp đầu hoặc xơ xước quá mức quy định.
Phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm phải được thực hiện theo các quy trình chuẩn hóa:
- Lấy mẫu phân tích thành phần hóa học theo các tiêu chuẩn phân tích hóa học hiện hành.
- Thử nghiệm kéo, thử uốn nguội và thử va đập được thực hiện trên các mẫu thử cắt từ sản phẩm theo đúng quy định về chiều và vị trí lấy mẫu.
- Sản phẩm được nghiệm thu theo từng lô, mỗi lô phải cùng một mẻ luyện, cùng kích thước và cùng chế độ nhiệt luyện (nếu có) để đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3104 – 79
THÉP KẾT CẤU
HỢP KIM THẤP
MÁC, YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cơ quan biên soạn:
Viện Luyện kim đen
Bộ Cơ khí và luyện kim
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Cơ khí và luyện kim
Cơ quan trình duyệt:
Cục Tiêu chuẩn
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số 696/TC-QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1979
THÉP KẾT CẤU HỢP KIM THẤP
MÁC, YÊU CẦU KỸ THUẬT
Low-alloyed structural steel
Marks and general technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép kết cấu hợp kim thấp dạng tấm, tấm rộng (vạn năng), thép hình (trơn và chu kỳ) và thép định hình được nấu luyện trong lò Mác tanh, lò chuyền ôxy thổi đỉnh hoặc lò điện. Thép được dùng trong xây dựng và chế tạo máy có ưu điểm thích hợp cho các kết cấu hàn, sử dụng chủ yếu ở dạng cung cấp.
Phương pháp luyện thép do cơ sở sản xuất thép tự chọn, nếu trong hợp động đặt hàng không có yêu cầu cụ thể.
Về thành phần hóa học, tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thỏi đúc, các loại phôi, thép tấm mỏng, thép ống, vật rèn và đập.
1. MÁC THÉP
1.1. Dựa vào công dụng chủ yếu của thành phần hợp kim hóa, thép được chia ra hai nhóm:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8592:2011 (ISO 6932:2008) về Thép băng cán nguội với hàm lượng cacbon lớn nhất 0,25%
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1811:1976 về Gang thép - Quy định chung - Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8285:2009 (ISO 4957:1999) về Thép dụng cụ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-4:2014 (ISO 630-4:2012) về Thép kết cấu - Phần 4: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép tấm kết cấu tôi và ram có giới hạn chảy cao
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-2:2015 (ISO 12633-2:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8592:2011 (ISO 6932:2008) về Thép băng cán nguội với hàm lượng cacbon lớn nhất 0,25%
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1811:1976 về Gang thép - Quy định chung - Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1843:1976 về Thép cán nóng - Thép vuông - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cán nóng - Thép tròn - Cỡ, thông số kích thước
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1975 về Thép cán nóng - Thép cốt bêtông do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1655:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ I - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8285:2009 (ISO 4957:1999) về Thép dụng cụ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-4:2014 (ISO 630-4:2012) về Thép kết cấu - Phần 4: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép tấm kết cấu tôi và ram có giới hạn chảy cao
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-2:2015 (ISO 12633-2:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN3104:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
