Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 quy định các thông số kích thước, đường kính và sai lệch cho phép đối với thép thanh tròn cán nóng dùng trong các ngành công nghiệp và xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất quy chuẩn sản xuất và nghiệm thu sản phẩm thép tròn cán nóng tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và phân loại kích thước
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tròn cán nóng có đường kính từ 5 mm đến 250 mm. Đối với các loại thép có đường kính lớn hơn 250 mm, việc sản xuất phải tuân theo sự thỏa thuận cụ thể giữa nhà sản xuất và khách hàng.
- Thép tròn cán nóng được phân chia thành các nhóm kích thước tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa quy trình thiết kế, chế tạo cơ khí và thi công công trình.
- Sai lệch cho phép về đường kính và độ ôvan
- Độ sai lệch cho phép đối với đường kính của thép tròn cán nóng được quy định chặt chẽ dựa trên cấp chính xác chế tạo (bao gồm cấp chính xác cao và cấp chính xác thường).
- Đối với thép có đường kính nhỏ (từ 5 mm đến 9 mm), sai lệch cho phép dao động trong khoảng hẹp để đảm bảo tính đồng nhất khi gia công nguội hoặc kéo dây.
- Đối với thép có đường kính lớn (trên 100 mm), mức sai lệch cho phép được nới rộng hơn nhưng vẫn phải nằm trong giới hạn kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt.
- Độ ôvan (hiệu số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất trên cùng một mặt cắt ngang) không được vượt quá giới hạn sai lệch cho phép về đường kính của thanh thép đó.
- Chiều dài thanh thép và sai lệch chiều dài
- Thép tròn cán nóng được cung cấp dưới dạng thanh thẳng hoặc dạng cuộn (thường áp dụng cho thép có đường kính dưới 9 mm).
- Chiều dài tiêu chuẩn của thanh thép thường dao động từ 2 mét đến 12 mét, tùy thuộc vào mác thép (thép carbon chất lượng thông thường, thép hợp kim thấp hoặc thép hợp kim cao).
- Sai lệch cho phép về chiều dài của các thanh thép cắt theo chiều dài quy ước không được vượt quá các trị số giới hạn dương, nghiêm cấm sai lệch âm để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng.
- Độ cong và yêu cầu kỹ thuật về hình dáng
- Độ cong của thanh thép tròn cán nóng phải được kiểm soát trên mỗi mét chiều dài và trên toàn bộ chiều dài thanh.
- Tiêu chuẩn quy định độ cong cục bộ trên 1 mét chiều dài không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định (thường không quá 0,2% đến 0,5% tùy thuộc vào đường kính và mục đích sử dụng).
- Hai đầu thanh thép phải được cắt phẳng, không bị móp méo nghiêm trọng hoặc có ba-via lớn làm ảnh hưởng đến quá trình gia công tiếp theo.
- Phương pháp đo và kiểm tra kích thước
- Việc đo đường kính của thép tròn phải được thực hiện bằng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao (như thước cặp hoặc panme) tại vị trí cách đầu thanh thép ít nhất 150 mm.
- Độ cong được xác định bằng cách đo khoảng cách lớn nhất giữa thanh thép và thước thẳng áp sát vào bề mặt thanh thép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tròn cán nóng có đường kính từ 5 mm đến 200 mm.
Thép có đường kính lớn hơn 200 mm được cung cấp theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ.
1. Thép tròn được chế tạo theo hai chế độ chính xác:
Độ chính xác cao A
Độ chính xác cao B
Ví dụ: Thép tròn có đường kính 20 mm được chế tạo với độ cán chính xác thường B.
Thép tròn B 20 TCVN 1650 – 75.

Bảng 1
| Đường kính danh nghĩa, mm | Sai lệch cho phép theo độ chính xác của cán, mm | Diện tích mặt cắt ngang, cm2 | Khối lượng 1 m chiều dài, kg | |
| Cao (A) | Thường (B) | |||
| 5 |
|
| 0,1963 | 0,154 |
| 6 |
| |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1843:1976 về Thép cán nóng - Thép vuông - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1844:1976 về Thép cán nóng – Thép băng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1845:1976 về Thép cán nóng – Thép dài - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1850:1976 về Phôi thép cán nóng - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1652:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1653:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1654:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ C - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1655:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ I - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1656:1975 về Thép cán nóng - Thép góc cạnh đều - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1657:1975 về Thép cán nóng - Thép góc không đều cạnh - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1985 về Thép tròn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1843:1976 về Thép cán nóng - Thép vuông - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1844:1976 về Thép cán nóng – Thép băng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1845:1976 về Thép cán nóng – Thép dài - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1850:1976 về Phôi thép cán nóng - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1652:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1653:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1654:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ C - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1655:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ I - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1656:1975 về Thép cán nóng - Thép góc cạnh đều - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1657:1975 về Thép cán nóng - Thép góc không đều cạnh - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cán nóng - Thép tròn - Cỡ, thông số kích thước
- Số hiệu: TCVN1650:1975
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1975
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
