Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội quy định các thông số kích thước, sai lệch cho phép và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm dây thép tròn được chế tạo bằng phương pháp kéo nguội. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất tiêu chuẩn sản xuất, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu sản phẩm trong ngành luyện kim và chế tạo cơ khí tại Việt Nam.
- Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn TCVN 1847:1976
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước (được chuyển đổi năm 2008).
- Đối tượng áp dụng: Các loại dây thép tròn có tiết diện đặc, được gia công nguội bằng phương pháp kéo, sử dụng trong các ngành công nghiệp xây dựng, chế tạo máy, sản xuất lưới thép, đinh, bu lông và các chi tiết kỹ thuật khác.
- Mục đích ban hành: Thiết lập hệ thống kích thước chuẩn, dung sai cho phép và các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chất lượng và khả năng lắp lẫn của sản phẩm dây thép trên thị trường.
- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định cụ thể đối với các loại dây thép tròn kéo nguội có đường kính danh nghĩa xác định. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại dây thép chuyên dụng có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác trừ khi có thỏa thuận riêng giữa nhà sản xuất và khách hàng.
- Phân loại và Ký hiệu (Điều 2): Quy định cách phân loại dây thép dựa trên các tiêu chí như độ chính xác chế tạo (độ chính xác thường và độ chính xác cao), trạng thái bề mặt và cơ tính của vật liệu.
- Kích thước danh nghĩa và Sai lệch cho phép (Điều 3): Xác định dãy đường kính danh nghĩa tiêu chuẩn của dây thép tròn kéo nguội. Đồng thời, điều khoản này quy định chi tiết về dung sai (sai lệch giới hạn) cho phép đối với từng khoảng đường kính cụ thể nhằm kiểm soát độ chính xác trong quá trình kéo nguội.
- Độ ô van và khuyết tật hình học (Điều 4): Quy định giới hạn về độ không tròn (độ ô van) của tiết diện dây thép. Độ ô van không được vượt quá một nửa tổng sai lệch giới hạn về đường kính, đảm bảo dây thép có độ tròn đều tối ưu để phục vụ cho các bước gia công tiếp theo.
- Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn áp dụng
- Đảm bảo chất lượng sản xuất: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kích thước và sai lệch giới hạn từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các đơn vị sản xuất kiểm soát tốt chất lượng phôi và thành phẩm, giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm trong quá trình kéo nguội.
- Thuận tiện trong giao thương và nghiệm thu: Tiêu chuẩn cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật rõ ràng để các bên liên quan thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu sản phẩm một cách khách quan, minh bạch.
- Chuyển đổi năm 2008: Việc chuyển đổi tiêu chuẩn vào năm 2008 giúp cập nhật hệ thống đo lường và định dạng văn bản phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu các sản phẩm thép kéo nguội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1847 : 1976
DÂY THÉP TRÒN KÉO NGUỘI - CỠ THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC
Cold - drawn round steel wire - Dimensions
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
DÂY THÉP TRÒN KÉO NGUỘI
CỠ, THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC
Cold - drawn round steel wire - Dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép tròn kéo nguội không mạ có đường kính từ 0,005 mm đến 16 mm
Dây dùng với mục đích đặc biệt (lăn vân, cắt ren, chồn nguội v.v...) tùy theo kích thước và công dụng có thể áp dụng tiêu chuẩn này
1. Đường kính dây và sai lệch cho phép về kích thước phải phù hợp với quy định ở Bảng 1.
2. Theo yêu cầu của người đặt hàng cho phép sản xuất dây có đường kính trung gian 0,31; 0,35; 0,37; 0,55; 0,65; 1,25; 2,3; 2,7; 2,9; 3,1; 3,3; 3,5; 5,5; 5,8; 6,5 mm
Sai lệch cho phép lấy theo sai lệch cho phép của đường kính lớn hơn gần nhất trong Bảng 1.
3. Đối với dây đường kính nhỏ hơn 0,010 mm được phép xác định đường kính bằng phương pháp trọng lượng. Đơn vị tính theo micrông
![]()
Trong đó:
P là trọng lượng 200 mm dây tính theo miligam
A là hệ số phụ thuộc vào nhãn hiệu thép và tính theo công thức:
![]()
là trọng lượng riêng của thép
CHÚ THÍCH:
1) Sai lệch trong biểu thị bằng phần trăm lấy gấp đôi sai lệch đường kính biểu thị bằng phần trăm trong Bảng 1.
2) Độ ovan của dây không tính đến.
Bảng 1 mm
| Đường kính danh nghĩa | Sai lệch cho phép | |||||||||
| Nhóm kích thước | Cấp chính xác | |||||||||
| I | II | III | ||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1985 về Thép tròn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cán nóng - Thép tròn - Cỡ, thông số kích thước
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-1:2006 Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1985 về Thép tròn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cán nóng - Thép tròn - Cỡ, thông số kích thước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- Số hiệu: TCVN1847:1976
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1976
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
