Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu đối với dây thép lò xo cơ khí, cụ thể là loại dây thép các bon kéo nguội. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và kiểm định chất lượng vật liệu đầu vào cho các loại lò xo cơ khí sử dụng trong công nghiệp và đời sống.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội.
- Số hiệu: TCVN 6365:1998.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong nguồn trích xuất.
- Ngày ban hành: Chưa xác định cụ thể trong nguồn trích xuất.
- Ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể trong nguồn trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trong nguồn trích xuất.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên cấu trúc trích xuất của văn bản, phần khởi đầu của tiêu chuẩn thiết lập các quy tắc khung và định hướng kỹ thuật cơ bản cho sản phẩm dây thép các bon kéo nguội dùng làm lò xo cơ khí:
- Phần mở đầu: Xác định mục tiêu xây dựng tiêu chuẩn nhằm chuẩn hóa chất lượng vật liệu dây thép các bon kéo nguội. Phần này định hướng vai trò của tiêu chuẩn trong việc đảm bảo tính an toàn, độ bền cơ học và khả năng chịu lực đàn hồi của lò xo trong quá trình vận hành cơ khí.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại dây thép các bon được chế tạo bằng phương pháp kéo nguội. Tiêu chuẩn này hướng tới các sản phẩm dây thép dùng để chế tạo lò xo chịu tải trọng tĩnh và tải trọng động trong các liên kết cơ khí.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Hệ thống hóa các tiêu chuẩn liên quan (như tiêu chuẩn về thử kéo, thử uốn, thử xoắn hoặc tiêu chuẩn về thành phần hóa học của thép các bon) làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện đánh giá hợp chuẩn cho dây thép lò xo.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành như dây kéo nguội, giới hạn bền kéo, độ đàn hồi, sai lệch đường kính và các khuyết tật bề mặt cho phép, tránh gây nhầm lẫn trong quá trình giao thương và kiểm định kỹ thuật.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4): Thiết lập hệ thống phân loại dây thép lò xo dựa trên các tiêu chí cốt lõi như mức độ bền kéo (thấp, trung bình, cao) hoặc theo mục đích sử dụng đặc thù. Đồng thời, hướng dẫn cách ghi ký hiệu sản phẩm để thuận tiện cho việc đặt hàng, ghi nhãn và quản lý chất lượng tại nhà xưởng.
Lưu ý: Để có số liệu kỹ thuật chi tiết về dung sai đường kính, giới hạn bền kéo cụ thể và các phương pháp thử nghiệm cơ lý tính, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với các bảng số liệu chi tiết được quy định trong văn bản gốc TCVN 6365:1998.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DÂY THÉP LÒ XO CƠ KHÍ ư DÂY THÉP CÁC BON KÉO NGUỘI
Steel wire for mechanical springs ư Cold-drawn carbon steel wire
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với dây thép các bon kéo nguội dùng để chế tạo lò xo cơ khí có chế độ làm việc động và tĩnh .
2 Thông số và kích thước cơ bản
Dãy đường kính dây và cấp độ bền kéo được quy định theo hai dạng sau và trong bảng 1.
- dung sai dường kính cấp A áp dụng cho dạng SH, DM và DH;
- dung sai đường kính cấp B áp dụng cho dạng SL và SM.
Bảng 1 – Cấp độ bền kéo và đường kính dây
| Cấp độ bền kéo | Đường kính dây, mm | ||||
| Ký hiệu dạng | Tên | Chế độ làm việc tĩnh | Chế độ làm việc động | ||
| min | max | min | max | ||
| SL SM SH DM DH | Độ bền thấp Độ bền trung bình Độ bền cao Độ bền trung bình Độ bền cao | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2019:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phương pháp xác định kích thước của lò xo
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2020:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2021:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2023:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại I cấp 4 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2024:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2025:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 1Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2006 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam về Thép cán nóng do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2019:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo bằng thép mặt cắt tròn - Phương pháp xác định kích thước của lò xo
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2020:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2021:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2023:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại I cấp 4 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2024:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2025:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- Số hiệu: TCVN6365:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
