Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm dây thép mạ kẽm thông dụng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các loại dây thép các bon thấp được phủ lớp mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng hoặc điện phân, phục vụ cho nhu cầu dân dụng và công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và phân loại (Điều 1 - Điều 2)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với dây thép tròn mạ kẽm có đường kính từ nhỏ đến trung bình, được sản xuất từ thép các bon thấp. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn điều chỉnh các loại dây thép mạ kẽm dùng để buộc, làm lưới thép, rào chắn, dây kéo và các ứng dụng thông thường khác trong đời sống và sản xuất.
- Phân loại sản phẩm: Dây thép được phân loại dựa trên đường kính danh nghĩa và độ dày của lớp mạ kẽm bảo vệ.
Kích thước và sai lệch cho phép (Điều 3)
Kích thước hình học của dây thép mạ kẽm phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật nhằm đảm bảo tính đồng nhất và khả năng chịu lực:
- Đường kính danh nghĩa: Quy định chi tiết các dải đường kính tiêu chuẩn của dây thép sau khi đã mạ kẽm.
- Sai lệch cho phép: Xác định mức dung sai tối đa về đường kính của dây thép. Sai lệch này phải nằm trong giới hạn cho phép để không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình hoặc sản phẩm chế tạo tiếp theo.
- Độ tròn: Độ méo (hiệu số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất trên cùng một mặt cắt ngang) không được vượt quá một nửa tổng sai lệch cho phép về đường kính.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật là nội dung cốt lõi quyết định chất lượng của dây thép mạ kẽm, bao gồm các chỉ tiêu về cơ tính và đặc tính của lớp mạ:
- Trạng thái bề mặt: Bề mặt dây thép mạ kẽm phải nhẵn bóng, không có các khuyết tật như nứt vỡ, rỗ, hoặc có các tạp chất phi kim loại bám trên bề mặt. Lớp mạ kẽm phải liên tục, đều đặn, không bị bong tróc hoặc sần sùi.
- Chỉ tiêu cơ tính: Dây thép phải đảm bảo các yêu cầu về giới hạn bền kéo, độ giãn dài tương đối và khả năng chịu gập hoặc xoắn theo quy định của tiêu chuẩn tương ứng với từng nhóm đường kính.
- Chất lượng lớp mạ kẽm: Khối lượng lớp mạ kẽm trên một đơn vị diện tích bề mặt (g/m2) phải đạt mức tối thiểu theo quy định. Lớp mạ phải có độ bám dính tốt, không bị bong tróc khi quấn dây quanh trục tiêu chuẩn.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 2053:1993 đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng đầu ra của sản phẩm dây thép mạ kẽm. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp người tiêu dùng và các đơn vị thi công có cơ sở lựa chọn sản phẩm đạt chuẩn, đảm bảo tuổi thọ và độ an toàn cho các công trình xây dựng cũng như các ứng dụng đời sống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Lời nói đầu
TCVN 2053 – 1993 thay thế cho TCVN 2053 – 77
TCVN 2053 – 1993 do Ban tiêu chuẩn các vấn đề về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
DÂY THÉP MẠ KẼM THÔNG DỤNG
Galvanited steel wire for general purposes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép cacbon mạ kẽm dùng để buộc, chằng và đan lưới.
1. Kích thước và yêu cầu kỹ thuật
1.1. Đường kính và sai lệch giới hạn của dây thép mạ kẽm được (gọi tắt là dây) quy định trong bảng 1.
| Đường kính danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Đường kính danh nghĩa | Sai lệch giới hạn |
| 0,20 0,25 0,30 | 0,02 - 0,05 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1825:1976 về Dây kim loại - Phương pháp thử cuốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4392:1986 về Mạ kim loại - Các phương pháp kiểm tra do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- Số hiệu: TCVN2053:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
