Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn cơ bản đối với sản phẩm dây thép dùng trong công nghệ hàn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định và sử dụng dây thép hàn tại Việt Nam.
- Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của TCVN 2362:1978 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, phân loại sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản ban đầu đối với dây thép hàn, cụ thể như sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn - Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dây thép tròn dùng để hàn, bao gồm cả phương pháp hàn tay, hàn tự động và bán tự động. Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại dây thép hàn được chế tạo từ thép carbon, thép hợp kim thấp và thép hợp kim cao.
- Điều 2: Phân loại dây thép hàn - Dây thép hàn được phân loại dựa trên thành phần hóa học của thép (thép carbon, thép hợp kim thấp, thép hợp kim cao) và mục đích sử dụng cụ thể nhằm đảm bảo tính tương thích tối ưu với các loại mối hàn và công nghệ hàn tương ứng.
- Điều 3: Kích thước và sai lệch cho phép - Quy định cụ thể về đường kính danh nghĩa của dây thép hàn và các mức sai lệch giới hạn cho phép đối với từng cỡ đường kính. Đồng thời, tiêu chuẩn yêu cầu độ oval (độ không tròn) của tiết diện dây thép không được vượt quá nửa dung sai về đường kính.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung về bề mặt và trạng thái cung cấp - Bề mặt dây thép hàn phải sạch, không có vảy oxit, rỉ sét, dầu mỡ và các chất bẩn khác ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn. Tiêu chuẩn cũng quy định về trạng thái cung cấp của dây (dạng cuộn hoặc dạng lõi) và yêu cầu cuộn dây phải được quấn đều, không bị rối để thuận tiện cho quá trình xả dây tự động.
Lưu ý: Các thông tin trên được tổng hợp dựa trên nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh chóng và chính xác các quy định kỹ thuật về dây thép hàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Welding steel wire
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép hàn kéo nguội làm từ thép cácbon thấp, thép hợp kim và hợp kim cao.
1.1. Ký hiệu
Ví dụ ký hiệu dây thép hàn có đường kính 2 mm từ thép mác Ha – 30 Cr 15 Ni 35 V3 Nb3Ti dùng để hàn đắp (hàn nối, nóng chảy) tinh luyện trong lò điện xỉ (ĐX):
Dây 2Ha – 30Cr15Ni 35 V3 Nb3Ti – ĐX. TCVN 2362 – 78;
Dây có đường kính 3 mm từ thép mác Ha O4Cr19Ni9 dùng để làm lõi que hàn (E):
Dây 3 Ha – O4Cr19Ni9 – E. TCVN 2362 – 78;
Dây có đường kính 3 mm, thép mác Ha – O8A dùng để hàn, bề mặt không mạ đồng:
Dây 3 Ha – O8A. TCVN 2362 – 78;
Dây có đường kính 1,6 mm, thép mác Ha – O8Mn2Si dùng để hàn, bề mặt có mạ đồng (Mđ):
Dây 1,6 Ha – O8Mn2Si – Mđ. TCVN 2362 – 78;
Dây có đường kính 2,5 mm, thép mác Ha – 10CrMn2SiMoA dùng làm lõi que hàn tinh luyện trong lò chân không cảm ứng, bề mặt có mạ đồng (Cck):
Dây 2,5 Ha-10CrMn2SiMoA-Cck-Mđ. TCVN 2362 – 78.
1.2. Dây thép hàn được chia ra theo công dụng như sau:
Dùng để hàn đắp;
Dùng để làm lõi que hàn (ký hiệu E).
Mục đích sử dụng của dây phải được nói rõ trong đơn đặt hàng.
1.3. Dây thép que hàn các bon thấp và thép hợp kim được chia ra theo trạng thái bề mặt:
Không mạ đồng;
Mạ đồng (Ký hiệu: Mđ);
Dây có bề mặt mạ đồng được cung cấp ở dạng cuộn có tiết diện hình chữ nhật. Kích thước cuộn quy định trong điều 3.15.
Yêu cầu cung cấp dây có bề mặt mạ đồng phải nói rõ trong đơn đặt hàng.
1.4. Theo yêu cầu của người tiêu thụ, dây cần phải được chế tạo từ thép tinh luyện trong lò điện xỉ hoặc lò hồ quang chân không hoặc trong lò chân không cảm ứng thì những yêu cầu khác của dây (chất khí, chất phi kim loại, tạp chất…) theo sự thỏa thuận của hai bên.
2. CỠ LOẠI, THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC
2.1. Đường kính và sai lệch cho phép theo đường kính của dây thép hàn phải tương ứng với các giá trị quy định ở bảng 1.
mm Bảng 1
Đường kính danh nghĩa | Sai lệch cho phép | Đường kính danh nghĩa | Sai lệch cho phép | ||
Độ chính xác thường B | Độ chính xác cao A | Độ chính xác thường B | Độ chính xác cao A | ||
0,3 0,5 0,8 | - 0,05 - 0,06 - 0,07 | - - - | 2,5 3,0 (3,25) |
- 0,12 |
- 0,09 |
1,0 1,2 1,6 2,0 |
- 0,12 | - - - 0,06 - 0,06 | 4,0 5,0 6,0 |
- 0,16 |
- 0,12 |
2.2. Giới hạn sai lệch cho phép theo đường kính đối với dây thép hợp kim cao được đưa vào rửa axit cho phép vượt quá giá trị qu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2362:1993 về Dây thép hàn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN2362:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/12/1978
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
