Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu đối với sản phẩm dây thép cacbon thấp kéo nguội được sử dụng làm cốt thép trong bê tông cốt thép thường và bê tông cốt thép ứng lực trước. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung
Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các loại dây thép tròn, nhẵn, được sản xuất bằng phương pháp kéo nguội từ thép cacbon thấp. Sản phẩm này được thiết kế chuyên dụng để làm cốt thép chịu lực hoặc cốt cấu tạo trong các kết cấu bê tông cốt thép.
2. Điều 1: Phân loại, hình dáng và kích thước cơ bản
Điều khoản này quy định chi tiết về các thông số hình học và dung sai cho phép của dây thép cacbon thấp kéo nguội:
- Đường kính danh nghĩa: Dây thép được sản xuất với các cỡ đường kính tiêu chuẩn, thông thường dao động từ 3 mm đến 5 mm (bao gồm các kích thước phổ biến như 3 mm, 4 mm, 5 mm).
- Sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về mức sai lệch đường kính tối đa cho phép nhằm đảm bảo tính đồng nhất của tiết diện dây thép, tránh ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện bê tông.
- Độ méo (độ không tròn): Hiệu số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất trên cùng một mặt cắt ngang của dây thép không được vượt quá giới hạn sai lệch cho phép về đường kính.
3. Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định về chất lượng vật liệu và các chỉ tiêu cơ lý của dây thép:
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt dây thép phải nhẵn, không được có các vết nứt, nứt rạn, xước, khuyết tật cơ học hoặc lớp vảy sắt dày. Tuy nhiên, tiêu chuẩn cho phép có những vết xước nhẹ hoặc lớp rỉ mỏng không làm ảnh hưởng đến kích thước danh nghĩa của dây.
- Chỉ tiêu cơ lý: Dây thép phải đảm bảo các giới hạn bền kéo (giới hạn bền tức thời) và độ giãn dài tương đối sau khi đứt theo đúng quy định. Các chỉ số này quyết định khả năng chịu lực kéo của cốt thép trong bê tông.
- Thử uốn: Dây thép phải chịu được số lần uốn gập khứ hồi theo quy định mà không xuất hiện vết nứt hoặc gãy hỏng tại vùng uốn.
4. Điều 3: Phương pháp thử
Để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đã quy định tại Điều 2, tiêu chuẩn thiết lập các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa:
- Kiểm tra kích thước và bề mặt: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như panme hoặc thước cặp có độ chính xác cao để đo đường kính và kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường.
- Thử kéo: Tiến hành trên máy thử kéo chuyên dụng để xác định giới hạn bền kéo và độ giãn dài tương đối của mẫu thử.
- Thử uốn: Thực hiện uốn mẫu thử quanh một gối uốn có đường kính quy định để đánh giá độ dẻo dai của vật liệu.
5. Điều 4: Quy tắc nghiệm thu
Quy trình nghiệm thu được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm xuất xưởng đạt chất lượng đồng đều:
- Nghiệm thu theo lô: Dây thép được giao nhận theo từng lô sản phẩm cùng chủng loại, cùng đường kính và cùng một mẻ luyện hoặc một đợt sản xuất.
- Lấy mẫu kiểm tra: Quy định cụ thể tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi lô để tiến hành các thử nghiệm cơ lý.
- Đánh giá kết quả: Nếu tất cả các mẫu thử đạt yêu cầu, lô hàng được coi là đạt tiêu chuẩn. Trong trường hợp có mẫu không đạt, phải tiến hành thử nghiệm lại với số lượng mẫu gấp đôi. Nếu kết quả thử lại vẫn có mẫu không đạt thì toàn bộ lô hàng đó sẽ bị bác bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3101 : 1979
DÂY THÉP CÁCBON THẤP KÉO NGUỘI DÙNG LÀM CỐT THÉP BÊ TÔNG
Cold_drawing low_carbon steel wire for reinforced concrete constructions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép cácbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bêtông có đường kính từ 3,0 đến 10,0mm.
1. Cỡ, thông số kích thước
1.1. Đường kính của dây và sai lệch cho phép phải phù hợp với bảng 1.
Bảng 1
| Đường kính danh nghĩa, mm | Sai lệch cho phép, mm | Diện tích mặt cắt ngang, mm2 | Khối lượng lí thuyết của 1m chiều dài, kg |
| 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0 5,5 6,0 7.0 8,0 9,0 10,0 | ± 0,06 ± 0,08 ± 0,08 ± 0,08 ± 0,08 ± 0,08 ± 0,08 ± 0,10 ± 0,10 ± 0,10 ± 0,10 | 7,07 9,68 12,57 15,90 19,63 23,76 28,27 38,48 50,27 63,62 78,54 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7342:2004 về Thép phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất thép cacbon thông dụng - Phân loại và yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2054:1977 về Phôi ống tròn thép cacbon do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7342:2004 về Thép phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất thép cacbon thông dụng - Phân loại và yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2054:1977 về Phôi ống tròn thép cacbon do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1881:1976 về Bulông đầu chìm lớn cổ vuông (thô) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- Số hiệu: TCVN3101:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
