Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 quy định chi tiết về mác thép và các yêu cầu kỹ thuật đối với thép cacbon kết cấu thông thường. Đây là tiêu chuẩn nền tảng trong ngành luyện kim và xây dựng tại Việt Nam, áp dụng cho các loại thép cán nóng như thép tấm, thép băng, thép hình, thép thanh và các loại phôi thép dùng để cán, kéo tiếp theo.
Phân nhóm thép cacbon kết cấu thông thường
Theo quy định của TCVN 1765:1975, thép cacbon kết cấu thông thường được phân chia thành ba nhóm chính dựa trên các chỉ tiêu chất lượng được bảo đảm:
- Nhóm A: Là nhóm thép chỉ bảo đảm các tính chất cơ học (cơ tính). Người tiêu dùng sử dụng nhóm này khi không cần gia công nóng hoặc hàn nhiệt làm thay đổi cơ tính của thép. Ký hiệu mác thép nhóm này bắt đầu bằng chữ "CT" (ví dụ: CT31, CT33, CT34, CT38, CT42, CT51, CT61).
- Nhóm B: Là nhóm thép chỉ bảo đảm về thành phần hóa học. Nhóm này thường được sử dụng khi sản phẩm cần qua gia công nóng, rèn, hoặc nhiệt luyện mà cơ tính ban đầu không còn giữ nguyên. Ký hiệu mác thép nhóm này bắt đầu bằng chữ "BCT" (ví dụ: BCT31, BCT33, BCT34, BCT38, BCT42, BCT51, BCT61).
- Nhóm C: Là nhóm thép bảo đảm cả tính chất cơ học và thành phần hóa học. Nhóm này được ứng dụng cho các kết cấu quan trọng, chịu tải trọng lớn và yêu cầu kỹ thuật cao, đặc biệt là các kết cấu hàn. Ký hiệu mác thép nhóm này bắt đầu bằng chữ "CCT" (ví dụ: CCT31, CCT33, CCT34, CCT38, CCT42, CCT51).
Quy định về mác thép và ký hiệu mức độ khử oxy
Tiêu chuẩn cũng đưa ra các quy định cụ thể về cách ký hiệu mức độ khử oxy của thép, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tính chất của mác thép:
- Thép sôi: Được ký hiệu thêm chữ "s" vào sau mác thép (ví dụ: CT33s, BCT33s). Thép sôi có giá thành rẻ, dễ gia công nhưng dễ bị già hóa và có độ dẻo dai va đập thấp ở nhiệt độ âm.
- Thép nửa lặng: Được ký hiệu thêm chữ "n" vào sau mác thép (ví dụ: CT38n, BCT38n). Đây là loại thép trung gian giữa thép sôi và thép lặng.
- Thép lặng: Không có ký hiệu chữ cái bổ sung sau mác thép (ví dụ: CT38, BCT38). Thép lặng có tính chất đồng nhất cao, độ dẻo dai tốt và khả năng hàn tuyệt vời, chuyên dùng cho các kết cấu chịu lực quan trọng.
Yêu cầu kỹ thuật về thành phần hóa học
Đối với thép nhóm B và nhóm C, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu nhằm bảo đảm chất lượng thép:
- Hàm lượng Cacbon (C): Được khống chế chặt chẽ tùy theo từng mác thép để bảo đảm độ bền và độ dẻo phù hợp. Hàm lượng cacbon tăng dần từ mác thép số hiệu nhỏ đến lớn (ví dụ: từ BCT31 đến BCT61).
- Hàm lượng Mangan (Mn): Giúp tăng độ bền và độ dai va đập của thép, đồng thời khử lưu huỳnh có hại.
- Hàm lượng Silic (Si): Được sử dụng làm chất khử oxy. Hàm lượng silic trong thép lặng dao động từ 0,15% đến 0,35%, trong khi ở thép sôi chỉ giới hạn dưới 0,07%.
- Hàm lượng tạp chất có hại (Phốt pho và Lưu huỳnh): Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng Phốt pho (P) và Lưu huỳnh (S) không được vượt quá mức quy định (thường dưới 0,050% hoặc 0,045% tùy mác thép) để tránh hiện tượng giòn nguội (bở nguội) và giòn nóng (bở nóng).
Yêu cầu kỹ thuật về tính chất cơ học
Đối với thép nhóm A và nhóm C, các chỉ tiêu cơ tính bắt buộc phải đạt các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Giới hạn bền kéo (σb): Là ứng suất lớn nhất mà vật liệu có thể chịu được trước khi bị đứt hủy. Chỉ số này tăng dần theo số hiệu mác thép (ví dụ: CT31 có giới hạn bền thấp hơn CT51).
- Giới hạn chảy (σch): Là ngưỡng ứng suất mà tại đó vật liệu bắt đầu biến dạng dẻo. Đây là thông số cực kỳ quan trọng trong thiết kế kết cấu xây dựng.
- Độ giãn dài tương đối (δ): Thể hiện độ dẻo của thép. Thép có mác càng cao thì độ giãn dài tương đối càng giảm.
- Thử nghiệm uốn nguội: Thép phải đạt yêu cầu uốn nguội ở góc 180 độ hoặc 90 độ quanh gối uốn có đường kính quy định mà không xuất hiện vết nứt, rạn ở mặt ngoài vùng uốn.
Phương pháp thử và nghiệm thu sản phẩm
Để bảo đảm tính chính xác và đồng bộ, tiêu chuẩn quy định các phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm:
- Lấy mẫu thử: Mẫu thử hóa học và cơ học phải được lấy theo đúng quy trình tiêu chuẩn, đại diện cho từng mẻ luyện hoặc từng lô sản phẩm giao nhận.
- Thử kéo và thử uốn: Được tiến hành trên các máy thử chuyên dụng theo các tiêu chuẩn thử nghiệm cơ lý hiện hành của Việt Nam.
- Quy tắc nghiệm thu: Lô sản phẩm chỉ được coi là đạt tiêu chuẩn khi tất cả các kết quả thử nghiệm mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 1765:1975. Nếu có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt, phải tiến hành thử nghiệm lại với số lượng mẫu gấp đôi; nếu vẫn không đạt thì lô hàng đó bị loại bỏ hoặc hạ cấp sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép cacbon kết cấu thông thường cán nóng dưới dạng thép thanh, băng, hình, định hình, tấm, lá, băng rộng (vạn năng) và thép lá cán nguội.
Về thành phần hóa học, tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thép thỏi, phôi cán thô, phôi vuông, phôi tấm và những phôi cán hoặc đúc theo phương pháp đúc liên tục; ống, vật rèn và dập, dây, băng và các sản phẩm kim loại.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép sản xuất theo phương pháp Betxơme.
1.1. Theo công dụng, thép được chia thành 3 nhóm:
Nhóm A – đảm bảo tính chất cơ học;
Nhóm B – đảm bảo thành phần hóa học;
Nhóm C – đảm bảo tính chất cơ học và thành phần hóa học.
1.2. Thép được sản xuất theo các mác sau:
Nhóm A: CT31; CT33; CT34; CT38; CT42; CT51; CT61.
Nhóm B: BCT31; BCT33; BCT34; BCT38; BCT42; BCT51; BCT61.
Nhóm C: CCT34; CCT38; CCT42 và CCT52.
1.3. Thép của tất cả các nhóm với mác số 33, 34, 38 và 42 được rót theo công nghệ sôi, lặng và nửa lặng, còn thép với mác số 51 và 61 theo công nghệ nửa lặng và lặng.
Thép nửa lặng mác CT38 và CT52 được nấu luyện với hàm lượng mangan thường và nâng cao.
Không phân loại mức độ khử oxy ở mác thép CT31 và BCT31.
1.4. Nhà máy sản xuất tự chọn phương pháp nấu luyện và khử oxy, nếu trong hợp đồng đặt hàng không có yêu cầu cụ thể.
1.5. Ký hiệu
1.5.1. Chữ CT là chữ viết tắt «thép cacbon thông thường». Chỉ số đứng sau chỉ giới hạn bền tối thiểu khi kéo tính bằng kG/mm2. Ví dụ: CT31, CT33, CT34, CT38.
1.5.2. Chữ B và C đứng đầu mác thép chỉ nhóm thép; thép nhóm A không cần ghi. Ví dụ: CT34, BCT34, CCT34.
1.5.3. Chữ in thường đứng sau chữ số chỉ độ bền khi kéo biểu thị mức độ khử oxy: s – thép sôi, n – thép nửa lặng, không ghi – thép lặng.
Ví dụ: CT38s, CT38n, CT38, BCT38n, CCT38.
1.5.4. Để biểu thị loại thép, đằng sau cùng mác thép có thêm chữ số Ả rập.
Ví dụ: CT38n2, BCT38s2, CCT42n2.
1.5.5. Không cần ghi số chỉ loại đối với thép loại 1.
Ví dụ: BCT38s, CCT42n.
1.5.6. Ở thép lặng có thêm gạch ngang đằng sau độ bền kéo để phân biệt với số chỉ loại thép.
Ví dụ: BCT38 – 2, CCT42 – 3, CCT38 – 6.
1.5.7. Đối với thép nửa lặng có nâng cao hàm lượng mangan ở sau chữ tắt biểu thị mức độ khử oxy có thêm chữ Mn.
Ví dụ: CT38nMn, BCT38nMn2, CCT52nMn3.
1.5.8. Khi khắc dấu để ghi nhãn, được phép lấy độ cao của chữ và số bằng nhau. Ví dụ: BCT38nMn2.
1.5.9. Đối với thép nhóm C loại 4, 5, 6 cần ghi rõ phương pháp nấu luyện trong chứng từ.
Hình dạng, kích thước, sai lệch cho phép, trạng thái bề mặt và những yêu cầu kỹ thuật khác không quy định trong tiêu chuẩn này cần phải đáp ứng với các tiêu chuẩn tương đương cho từng loại sản phẩm cán.
2.1. Thép nhóm A
2.1.1. Các chỉ tiêu định mức cho thép nhóm A được ghi trong bảng 1
Bảng 1
| Loại thép | Mác thép với tất cả |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5709:1993 về thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng – yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2011 (ASTM E 145-08) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6524:2018 (ISO 4997:2015) về Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng kết cấu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014) về Thép cacbon tấm mỏng chất lượng kết cấu mạ kẽm và hợp kim kẽm - sắt nhúng nóng lỉên tục
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7858:2018 (ISO 3574:2012) về Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
- 1Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5709:1993 về thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng – yêu cầu kĩ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2011 (ASTM E 145-08) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6524:2018 (ISO 4997:2015) về Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng kết cấu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014) về Thép cacbon tấm mỏng chất lượng kết cấu mạ kẽm và hợp kim kẽm - sắt nhúng nóng lỉên tục
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7858:2018 (ISO 3574:2012) về Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1765:1975
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1975
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
