Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 quy định chi tiết về mác thép và các yêu cầu kỹ thuật đối với thép cacbon kết cấu chất lượng tốt. Đây là nhóm thép có hàm lượng tạp chất có hại thấp, độ đồng nhất cao, được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo máy, cơ khí chính xác và các kết cấu chịu lực yêu cầu cơ tính ổn định.
- Phạm vi áp dụng và phân loại mác thép
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thép cacbon kết cấu chất lượng tốt được cung cấp dưới dạng thép thanh cán nóng, thép rèn, thép bán thành phẩm, thép tấm, thép dây và thép kéo nguội.
- Ký hiệu mác thép được quy định bằng chữ cái "C" kết hợp với các con số chỉ hàm lượng cacbon trung bình tính theo phần vạn. Ví dụ: C8, C10, C15, C20, C25, C30, C35, C40, C45, C50, C55, C60, C65, C70, C80, C85.
- Đối với các mác thép có hàm lượng mangan cao hơn (từ 0,70% đến 1,00%), ký hiệu mác thép sẽ được thêm chữ "Mn" phía sau để phân biệt (ví dụ: C15Mn, C30Mn, C45Mn, C60Mn).
- Yêu cầu về thành phần hóa học
- Hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu bao gồm Cacbon (C), Silic (Si), Mangan (Mn) phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt đối với từng mác thép cụ thể để đảm bảo tính chất cơ lý ổn định sau khi gia công và nhiệt luyện.
- Hàm lượng tạp chất có hại như Lưu huỳnh (S) và Phốt pho (P) được kiểm soát cực kỳ chặt chẽ, thông thường không được vượt quá 0,035% hoặc 0,040% tùy thuộc vào phương pháp luyện và yêu cầu chất lượng cụ thể của sản phẩm nhằm tránh hiện tượng giòn nóng và giòn nguội.
- Hàm lượng các nguyên tố hợp kim phụ như Crôm (Cr), Niken (Ni) và Đồng (Cu) có mặt dưới dạng tạp chất ngẫu nhiên không được vượt quá các giới hạn quy định để tránh ảnh hưởng đến khả năng gia công áp lực và tính hàn của thép.
- Yêu cầu về tính chất cơ lý và thử nghiệm
- Thép thành phẩm phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý quy định sau khi được nhiệt luyện tiêu chuẩn (thường hóa, tôi và ram).
- Các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc phải kiểm tra bao gồm: giới hạn bền kéo (độ bền tức thời), giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối sau khi đứt, độ thắt tỷ đối và độ dai va đập.
- Phương pháp thử nghiệm cơ lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về thử kéo, thử uốn nguội và thử va đập ở nhiệt độ thường để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
- Chất lượng bề mặt và cấu trúc vĩ mô
- Bề mặt của thép cán nóng và thép rèn không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt, rạn, nếp gấp, xỉ lẫn hoặc bong tróc ảnh hưởng đến khả năng sử dụng và độ bền mỏi của chi tiết.
- Cấu trúc vĩ mô của thép khi kiểm tra trên mẫu tẩm thực không được xuất hiện các khuyết tật như rỗng co, phân tích lỏng, nứt chân chim, bọt khí hoặc lẫn tạp chất phi kim loại lớn.
- Các khuyết tật bề mặt cục bộ nhỏ cho phép được loại bỏ bằng phương pháp cơ học (như mài hoặc đục) nhưng phải đảm bảo kích thước sản phẩm sau khi xử lý vẫn nằm trong phạm vi dung sai kích thước cho phép theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP CACBON KẾT CẤU CHẤT LƯỢNG TỐT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép cacbon kết cấu chất lượng tốt cán nóng và rèn, có kích thước (đường kính hoặc chiều dày) nhỏ hơn 250 mm.
Các chỉ tiêu về thành phần hóa học trong tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho thép thỏi, các loại phôi rèn và cán, thép lá, thép băng, thép tấm rộng, thép ống, thép dây, thép rèn và dập.
1.1. Thép được luyện trong các lò chuyển oxy thổi đỉnh, lò Mactanh và lò điện hồ quang (theo các công nghệ sôi, lặng và nửa lặng).
Nhà máy sản xuất được phép chọn phương pháp luyện thép, nếu trong hợp đồng đặt hàng không có yêu cầu cụ thể.
1.2. Dựa theo thành phần hóa học, thép được chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1 với hàm lượng mangan thường, gồm các mác sau:
C5s, C8s, C8, C10s, C10, C15s, C15, C20s, C20, C25, C30, C35, C40, C45, C50, C55, C60, C65, C70, C75, C80 và C85.
- Nhóm 2 với hàm lượng mangan nâng cao, gồm các mác sau:
C15Mn, C20Mn, C25Mn, C30Mn, C35Mn, C40Mn, C45Mn, C50Mn, C60Mn, C65Mn và C70Mn.
Chú thích:
1. Trong mác thép, chữ C đứng đầu biểu thị thép cacbon chất lượng tốt, các số tiếp theo C chỉ hàm lượng trung bình của cacbon tính theo phần vạn. Chữ Mn biểu thị thép có hàm lượng mangan nâng cao.
2. Cuối mác thép sôi có thêm ký hiệu “s”, thép nửa lặng có thêm “n”. Không có ký hiệu trên là biểu thị thép lặng.
2.1. Theo công dụng của thành phẩm cán, thép được chia làm 2 loại:
a) thép dùng cho gia công áp lực ở trạng thái nóng và kéo nguội;
b) thép dùng cho gia công cơ khí ở trạng thái nguội (tiện, phay, bào, v.v...).
2.2. Thành phần hóa học của thép khi ra lò phải phù hợp với các chỉ tiêu ghi trong bảng 1.
Bảng 1
| Mác thép | Hàm lượng của các nguyên tố, % | |||||||||||||
| cacbon | silic | mangan | Phot-pho | lưu huỳnh | ||||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn ngành 52TCN 352:1989 về Cacbon oxyt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6524:2018 (ISO 4997:2015) về Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng kết cấu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014) về Thép cacbon tấm mỏng chất lượng kết cấu mạ kẽm và hợp kim kẽm - sắt nhúng nóng lỉên tục
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2018 (ISO 3575:2016) về Thép cacbon tấm mỏng chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt mạ kẽm và hợp kim kẽm - Sắt nhũng nóng liên tục
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1767:1975 về Thép đàn hồi - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn ngành 52TCN 352:1989 về Cacbon oxyt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6524:2018 (ISO 4997:2015) về Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng kết cấu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014) về Thép cacbon tấm mỏng chất lượng kết cấu mạ kẽm và hợp kim kẽm - sắt nhúng nóng lỉên tục
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2018 (ISO 3575:2016) về Thép cacbon tấm mỏng chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt mạ kẽm và hợp kim kẽm - Sắt nhũng nóng liên tục
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1766:1975
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1975
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
