Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:1989 quy định các phương pháp thử nghiệm đối với que hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp dùng cho hàn hồ quang tay. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ an toàn và tính năng công nghệ của que hàn trước khi đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng và chế tạo cơ khí. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại que hàn điện bọc thuốc dùng để hàn hồ quang tay các loại thép cacbon và thép hợp kim thấp.
- Quy định các phương pháp thử nghiệm bắt buộc để xác định các chỉ tiêu chất lượng về kích thước, ngoại quan, tính chất công nghệ hàn, cũng như các tính chất cơ lý và hóa học của kim loại đắp.
2. Quy định chung và chuẩn bị mẫu thử (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả thử nghiệm, Điều 2 quy định các nguyên tắc chung về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu:
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các lô sản phẩm đã được nghiệm thu về mặt ngoại quan và kích thước của nhà sản xuất. Số lượng que hàn lấy ra phải đủ để tiến hành đầy đủ các phép thử theo yêu cầu.
- Chuẩn bị trước khi thử: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các que hàn mẫu phải được sấy khô theo đúng chế độ sấy quy định trong tài liệu kỹ thuật hoặc hướng dẫn sử dụng của từng loại que hàn cụ thể.
- Thiết bị và vật liệu thử: Các thiết bị đo lường, máy hàn, nguồn điện hàn và thép nền dùng để hàn thử nghiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sai số của kết quả thử.
3. Kiểm tra kích thước và chất lượng bên ngoài (Điều 3)
Điều 3 tập trung vào việc đánh giá các chỉ tiêu hình học và ngoại quan của que hàn bằng mắt thường và các dụng cụ đo thông thường:
- Kiểm tra kích thước hình học: Tiến hành đo đường kính lõi que hàn, chiều dài que hàn và chiều dài phần vuốt trần ở đuôi que hàn (phần kẹp kìm hàn). Các kích thước này phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Xác định độ lệch tâm của lớp thuốc bọc: Độ lệch tâm (độ không đồng đều về chiều dày của lớp thuốc bọc xung quanh lõi thép) được xác định bằng cách đo độ dày lớp thuốc bọc ở các vị trí đối diện nhau trên cùng một mặt cắt. Độ lệch tâm quá lớn sẽ gây ra hiện tượng lệch hồ quang khi hàn.
- Kiểm tra ngoại quan lớp thuốc bọc: Bề mặt lớp thuốc bọc phải mịn, đều, không được có các khuyết tật như nứt dọc, nứt ngang, rỗ khí, bong tróc hoặc bị ẩm mốc. Đầu que hàn phải được vê sạch thuốc bọc để đảm bảo khả năng nhạy mồi hồ quang.
4. Thử tính chất công nghệ của que hàn (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi nhằm đánh giá khả năng làm việc thực tế của que hàn trong quá trình thao tác:
- Khả năng gây hồ quang và độ ổn định của hồ quang: Đánh giá mức độ dễ dàng khi mồi hồ quang (mồi lần đầu và mồi lại sau khi ngắt) và sự cháy ổn định của hồ quang trong suốt quá trình hàn, không bị tắt đột ngột hoặc cháy lệch.
- Mức độ bắn tóe kim loại: Quan sát và đánh giá lượng kim loại lỏng bị bắn tóe ra ngoài vũng hàn. Que hàn chất lượng tốt phải có lượng bắn tóe thấp, giọt kim loại chuyển dịch đều vào vũng hàn.
- Khả năng hình thành mối hàn: Đánh giá bề mặt mối hàn sau khi đông đặc. Mối hàn phải có hình dáng đều đặn, gợn sóng mịn, chuyển tiếp đều sang kim loại cơ bản, không bị lẹm cạnh hoặc chảy tràn.
- Khả năng bong xỉ: Đánh giá độ dễ khó khi làm sạch xỉ hàn sau khi nguội. Xỉ hàn phải bao phủ đều mối hàn để bảo vệ kim loại nóng chảy và phải dễ dàng bong ra dưới tác động cơ học nhẹ (gõ nhẹ bằng búa gõ xỉ).
- Sự hiện diện của khuyết tật ngoại quan mối hàn: Kiểm tra xem trên bề mặt mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt có xuất hiện các khuyết tật như nứt, rỗ khí bề mặt hoặc ngậm xỉ hay không.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUE HÀN THÉP CACBON VÀ HỢP KIM THẤP - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electrodes for welding nild and low-alloy steels - Test method
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 3909–84 áp dụng cho nhóm que hàn thép cacbon và hợp kim thấp.
1.1. Lấy mẫu theo lược đồ lấy mẫu mục 2.6 của TCVN 1694–75. Khối lượng mẫu ứng với khối lượng lô hàng được lấy theo quy định ở bảng 1. Từ khối lưỡng mẫu chung lấy được, trộn đều và lấy ra khoảng 15 Kg que hàn để thử, số còn lại được bao gói bảo quản để khi cần kiểm tra lại.
Bảng 1
| Khối lượng lô hàng, tấn | Khối lượng mẫu chung, Kg | Khối lượng mẫu hàn, Kg |
| Dưới 10 10,1 – 50 50,1 – 100 | 15 20 180 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3734:1989 về Que hàn nóng chảy hàn hồ quang tay - Ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1548:1987 về Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Phương pháp siêu âm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3734:1989 về Que hàn nóng chảy hàn hồ quang tay - Ký hiệu
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1814:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng silic do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1815:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng photpho do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1819:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng mangan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1820:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng lưu huỳnh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1969 về Kim loại - Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thường
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:1984 về Que hàn thép cacbon thấp - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN3909:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
