Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3734:1989 về Que hàn nóng chảy hàn hồ quang tay - Ký hiệu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3734:1989 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định hệ thống ký hiệu quy ước cho các loại que hàn điện cực nóng chảy có thuốc bọc dùng trong phương pháp hàn hồ quang tay. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách phân loại, nhận biết và lựa chọn que hàn phù hợp cho các loại thép cacbon và thép hợp kim thấp dựa trên các đặc tính cơ lý và điều kiện công nghệ hàn.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xây dựng ký hiệu quy ước cho các loại que hàn điện cực nóng chảy có thuốc bọc, chuyên dùng để hàn hồ quang tay các kết cấu làm bằng thép cacbon và thép hợp kim thấp có giới hạn bền kéo đến 600 MPa.
- Điều 2: Nguyên tắc xây dựng ký hiệu: Ký hiệu của que hàn phải phản ánh đầy đủ các thông tin kỹ thuật cốt lõi bao gồm: đặc tính cơ học của kim loại mối hàn, loại vỏ bọc của que hàn, các tư thế hàn được phép sử dụng, và đặc điểm của dòng điện hàn (loại dòng điện, cực tính, hiệu điện thế không tải).
- Điều 3: Cấu trúc của ký hiệu quy ước: Hệ thống ký hiệu được thiết lập theo một chuỗi ký tự chuẩn hóa, chia thành các nhóm chữ và số rõ ràng để người sử dụng dễ dàng nhận biết thông số kỹ thuật của que hàn ngay trên bao bì hoặc tài liệu kỹ thuật đi kèm.
- Điều 4: Quy định về các nhóm chỉ số trong ký hiệu: Tiêu chuẩn phân chia ký hiệu thành các phần cụ thể để biểu thị các đặc tính kỹ thuật chi tiết của sản phẩm, giúp chuẩn hóa công tác thiết kế và thi công hàn.
- Chi tiết các thành phần cấu thành ký hiệu que hàn
- Nhóm chỉ số về đặc tính cơ học: Biểu thị giới hạn bền kéo tối thiểu của kim loại đắp hoặc mối hàn, độ giãn dài tương đối và nhiệt độ thử độ dai va đập. Các con số này giúp kỹ sư xác định khả năng chịu lực của mối hàn trong điều kiện vận hành thực tế.
- Ký hiệu về loại vỏ bọc (thuốc bọc): Sử dụng các chữ cái viết hoa để phân loại hệ thống thuốc bọc của que hàn, ví dụ như vỏ bọc hệ axit (A), hệ bazơ (B), hệ xenlulo (C), hệ rutil (R), hoặc các loại vỏ bọc hỗn hợp khác. Mỗi loại vỏ bọc sẽ quyết định tính chất công nghệ của hồ quang và chất lượng kim loại mối hàn.
- Ký hiệu về tư thế hàn: Quy định các vị trí không gian mà que hàn có thể thực hiện được, bao gồm hàn bằng, hàn trần, hàn đứng, hàn ngang. Chỉ số này giúp thợ hàn tuân thủ đúng quy trình công nghệ để tránh khuyết tật mối hàn.
- Ký hiệu về dòng điện và cực tính: Xác định loại dòng điện sử dụng (dòng điện xoay chiều AC hoặc dòng điện một chiều DC) cùng với cực tính thích hợp (cực thuận hoặc cực nghịch) và yêu cầu về điện áp không tải tối thiểu của nguồn hàn.
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của TCVN 3734:1989
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 3734:1989 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa ngành chế tạo cơ khí và xây dựng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp các đơn vị sản xuất que hàn đồng nhất nhãn mác sản phẩm, đồng thời hỗ trợ các đơn vị thi công lựa chọn chính xác vật liệu hàn phù hợp với yêu cầu thiết kế của công trình, đảm bảo an toàn và chất lượng cho các kết cấu thép chịu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUE HÀN NÓNG CHẢY HÀN HỒ QUANG TAY - KÝ HIỆU
Electrodes for arc welding - Symbols
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 3734–82 và áp dụng cho tất cả các loại que hàn nóng chảy hàn hồ quang tay.
1. NHÓM QUE HÀN THÉP CACBON VÀ HỢP KIM THẤP
Chữ N ở đầu chỉ loại que hàn dùng để hàn nối các kết cấu thép cacbon và hợp kim thấp. Sau đó là nhóm 2 chữ số chỉ độ bền kéo thấp nhất của mối hàn. Sau gạch ngang là chữ số chỉ dòng điện, cực hàn thích hợp quy ước theo bảng 1 và chữ cái chỉ nhóm thuốc bọc quy ước theo bảng 2.
Bảng 1
| Cực nối que hàn | Dòng điện một chiều, xoay chiều | Dòng điện một chiều |
| Hàn được ở hai cực Hàn tốt ở cực âm Hàn tốt ở cực dương | 1 2 3 | 4 5 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-1:2011 (ISO 3834-1: 2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 1: Tiêu chí lựa chọn mức yêu cầu chất lượng thích hợp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-2:2011 (ISO 3834-2 : 2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 2: Yêu cầu chất lượng toàn diện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-3:2011 (ISO 3834-3: 2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 3: Yêu cầu chất lượng tiêu chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-4:2011 (ISO 3834-4: 2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 4: Yêu cầu chất lượng cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-5:2011 (ISO 3834-5:2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 5: Các tài liệu cần thiết phải tuân theo để phù hợp với các yêu cầu chất lượng của TCVN 7506-2 (ISO 3834-2), TCVN 7506-3 (ISO 3834-3) hoặc TCVN 7506-4 (ISO 3834-4)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-2:2011 về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-5:2015 (ISO 15614-5:2004) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 5: Hàn hồ quang titan, zirconi và các hợp kim của chúng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-6:2015 (ISO 15614-6:2006) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 6: Hàn hồ quang và hàn khí đồng và các hợp kim đồng
- 1Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3909:1989 về Que hàn thép cacbon và hợp kim thấp - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-1:2011 (ISO 3834-1: 2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 1: Tiêu chí lựa chọn mức yêu cầu chất lượng thích hợp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-2:2011 (ISO 3834-2 : 2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 2: Yêu cầu chất lượng toàn diện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-3:2011 (ISO 3834-3: 2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 3: Yêu cầu chất lượng tiêu chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-4:2011 (ISO 3834-4: 2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 4: Yêu cầu chất lượng cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7506-5:2011 (ISO 3834-5:2005) về Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 5: Các tài liệu cần thiết phải tuân theo để phù hợp với các yêu cầu chất lượng của TCVN 7506-2 (ISO 3834-2), TCVN 7506-3 (ISO 3834-3) hoặc TCVN 7506-4 (ISO 3834-4)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-2:2011 về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-5:2015 (ISO 15614-5:2004) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 5: Hàn hồ quang titan, zirconi và các hợp kim của chúng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-6:2015 (ISO 15614-6:2006) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 6: Hàn hồ quang và hàn khí đồng và các hợp kim đồng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3734:1989 về Que hàn nóng chảy hàn hồ quang tay - Ký hiệu
- Số hiệu: TCVN3734:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
