Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4960:2007, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%. Đây là nhóm vật liệu chất lượng cao, được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo lò xo, các chi tiết chịu lực và các bộ phận cơ khí chính xác đòi hỏi cơ tính vượt trội sau khi xử lý nhiệt.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thép trên thị trường:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho thép băng cacbon cán nguội dạng cuộn hoặc các đoạn cắt, có hàm lượng cacbon phần trăm khối lượng lớn hơn 0,25%.
- Giới hạn kích thước: Thép băng cán nguội thường có chiều rộng danh nghĩa nhỏ hơn 600 mm và chiều dày danh nghĩa thường không quá 6 mm.
- Mục đích sử dụng: Sản phẩm thép này chủ yếu được sử dụng cho các ứng dụng yêu cầu tính chất cơ lý đặc biệt, khả năng tạo hình và khả năng nhiệt luyện (tôi và ram) để đạt độ cứng cao.
- Ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép băng cán nguội hợp kim hoặc các loại thép băng cacbon cán nguội mỏng dùng để chế tạo các sản phẩm thông thường không yêu cầu cơ tính đặc biệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và được áp dụng đồng thời:
- ISO 6892: Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng, dùng để xác định giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài của thép băng.
- ISO 6507: Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers, áp dụng cho việc kiểm tra độ cứng của các dải thép mỏng.
- ISO 6508: Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell, sử dụng thang đo phù hợp để đánh giá độ cứng bề mặt và lõi của thép băng sau cán hoặc sau nhiệt luyện.
- ISO 4948: Thép và gang - Phân loại, giúp định hình rõ ràng nhóm thép cacbon chất lượng cao so với các nhóm thép khác.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và khách hàng:
- Thép băng cán nguội (Cold-reduced steel strip): Là sản phẩm thép được cán nguội từ thép băng cán nóng đã được tẩy gỉ. Quá trình cán nguội giúp sản phẩm đạt được chiều dày chính xác hơn, chất lượng bề mặt tốt hơn và cơ tính cao hơn so với cán nóng.
- Thép băng cán nguội có hàm lượng cacbon cao: Thép có hàm lượng cacbon vượt quá 0,25%, cho phép tăng cường độ cứng và độ bền thông qua các phương pháp xử lý nhiệt thích hợp.
- Trạng thái cung cấp: Định nghĩa các trạng thái vật lý của thép khi bàn giao, bao gồm trạng thái ủ mềm, trạng thái cán cứng hoặc trạng thái được nắn phẳng cơ học (skin-passed).
Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Hệ thống phân loại và ký hiệu giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết và lựa chọn mác thép phù hợp với nhu cầu công nghệ:
- Phân loại theo thành phần hóa học: Thép được phân chia dựa trên hàm lượng cacbon danh nghĩa và các nguyên tố hợp kim phụ trợ (như mangan, silic, phốt pho, lưu huỳnh). Hàm lượng cacbon càng cao thì khả năng tôi cứng càng lớn nhưng độ dẻo dai khi chưa nhiệt luyện sẽ giảm đi.
- Phân loại theo điều kiện giao hàng (Trạng thái nhiệt luyện):
- Trạng thái ủ hoàn toàn (A): Thép có độ cứng thấp nhất, độ dẻo cao nhất, dễ dàng cho việc dập, uốn và tạo hình nguội.
- Trạng thái cán phẳng nhẹ (LC): Thép sau khi ủ được cán nhẹ một lượt để cải thiện độ phẳng bề mặt và loại bỏ hiện tượng vạch biến dạng khi dập sâu.
- Trạng thái cán cứng (CR): Thép đạt độ bền kéo và độ cứng rất cao do biến cứng nguội, nhưng độ dẻo dai giảm mạnh, phù hợp cho các chi tiết không cần tạo hình phức tạp.
- Phân loại theo chất lượng bề mặt: Quy định các mức độ hoàn thiện bề mặt từ thông thường đến chất lượng cao (không có khuyết tật bề mặt như vết xước, rỗ, vảy oxit) phục vụ cho các ứng dụng mạ phủ hoặc yêu cầu thẩm mỹ cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP BĂNG CACBON CÁN NGUỘI CÓ HÀM LƯỢNG CACBON TRÊN 0,25 %
Cold-reduced carbon steel strip with a mass fraction of carbon over 0,25 %
Lời nói đầu
TCVN 8591:2011 hoàn toàn tương với ISO 4960:2007.
TCVN 8591:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP BĂNG CACBON CÁN NGUỘI CÓ HÀM LƯỢNG CACBON TRÊN 0,25 %
Cold-reduced carbon steel strip with a mass fraction of carbon 0,25 %
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25 % được sản xuất từ thép được nêu trong Bảng 1. Thông thường thép băng này được sản xuất với chiều dày đến 6 mm và chiều rộng đến 600 mm, ở dạng cuộn và tấm cắt. Thép băng này được đặt hàng ở điều kiện cung cấp được quy định trong 6.1 hoặc Điều 5 và phần lớn dùng làm lò xo, nhưng đồng thời được sử dụng cho các chi tiết chịu ứng suất cao khác với nhiều chủng loại. Mác thép CS55 có thể được cung cấp ở trạng thái tôi và ram.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép hợp kim và thép không gỉ.
1.3. Thép băng cacbon cán nguội được cung cấp ở những loại sau:
a) Trạng thái cứng hoàn toàn, sản phẩm đàn hồi được tạo ra nhằm có được trạng thái cứng hoàn toàn sau lần cán cuối cùng (mục đích để sử dụng ở dạng thẳng không yêu cầu khả năng chịu dập nguội);
b) Được ủ mềm, mục đích cho các ứng dụng yêu cầu dập nguội vừa phải;
c) Được tôi và ram, mục đích chung là sản xuất lò xo thép mà ở đó có sự kết hợp tương thích giữa giới hạn bền, độ cứng, tính dẻo có thể đạt được.
d) Trạng thái cứng trung bình, mục đích sử dụng trong các trường hợp phải dập nguội nhẹ hoặc chế tạo các sản phẩm đàn hồi yêu cầu có độ cứng vừa phải;
1.4. Thép băng cacbon cán nguội được đặc trưng bằng dung sai kích thước nghiêm ngặt và hoàn thiện bề mặt hoàn hảo và ở trạng thái cán nguội cũng như được tôi và ram, có thể đạt độ cứng và giới hạn bền kéo cao.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng.
TCVN 257-1 (ISO 6508-1). [Vật liệu kim loại –Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử thang (A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)].
TCVN 258-1 (ISO 6507-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vicker- Phần 1: Phuơng pháp thử.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.
Thép băng cacbon cán nguội (cold-reduced carbon steel strip)
Sản phẩm được tạo ta tử một cuộn thép cán nóng đã làm sạch gỉ khi qua cán nguội với một lượng ép đáng kể.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm được đặc trưng bằng việc cải thiện bề
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5709:1993 về thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng – yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5709:1993 về thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng – yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- Số hiệu: TCVN8591:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
