Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8592:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6932:2008, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thép băng cán nguội có hàm lượng cacbon tối đa là 0,25%. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các quy định phân loại kỹ thuật cốt lõi.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều 1 xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thép băng cán nguội:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép băng cán nguội có hàm lượng cacbon lớn nhất là 0,25% (tính theo khối lượng), được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc các đoạn cắt thẳng.
- Đặc tính kích thước: Sản phẩm thép băng thuộc phạm vi tiêu chuẩn này có chiều rộng danh nghĩa nhỏ hơn 600 mm và chiều dày thường bằng hoặc nhỏ hơn 6 mm.
- Mục đích sử dụng: Thép băng cán nguội được chế tạo cho các ứng dụng yêu cầu dung sai kích thước chặt chẽ, chất lượng bề mặt cao và các đặc tính cơ lý phù hợp cho quá trình tạo hình, uốn, dập nguội hoặc chế tạo các chi tiết cơ khí chính xác.
- Trường hợp ngoại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép lá cán nguội có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 600 mm, hoặc các loại thép hợp kim đặc biệt, thép đàn hồi đã được quy định riêng biệt ở các tiêu chuẩn khác.
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn quan trọng và bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- TCVN 197 (ISO 6892): Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng, dùng để xác định các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi như giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài tương đối của thép băng.
- TCVN 198 (ISO 7438): Vật liệu kim loại - Thử uốn, dùng để đánh giá khả năng biến dạng dẻo và độ bền uốn của thép băng khi chịu lực tác động nguội.
- ISO 4948-1 và ISO 4948-2: Thép và gang - Phân loại và ký hiệu hóa học, làm cơ sở để xác định nhóm thép và các thành phần hợp kim đi kèm.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác: Các tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp phân tích hóa học để xác định chính xác hàm lượng cacbon và các nguyên tố tạp chất trong thép.
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn nhằm tránh các hiểu lầm kỹ thuật:
- Thép băng cán nguội (Cold-reduced carbon steel strip): Là sản phẩm thép được cán nguội từ thép băng cán nóng đã được tẩy gỉ bằng phương pháp hóa học hoặc cơ học. Sản phẩm có mép cắt hoặc mép cán tự nhiên, đạt được chiều dày chính xác và chất lượng bề mặt nhẵn mịn thông qua quá trình biến dạng nguội.
- Cán là (Skin pass / Temper rolling): Quá trình cán nguội nhẹ với độ biến dạng nhỏ sau khi ủ. Quá trình này nhằm mục đích kiểm soát độ cứng bề mặt, cải thiện độ phẳng, tạo độ nhám bề mặt theo yêu cầu và loại bỏ hiện tượng xuất hiện vạch trượt (vạch kéo) trong quá trình gia công dập nguội tiếp theo.
- Ủ khử ứng suất (Annealing): Quá trình nhiệt luyện làm nóng thép đến nhiệt độ thích hợp rồi làm nguội chậm, nhằm giải phóng ứng suất dư phát sinh trong quá trình cán nguội và khôi phục độ dẻo dai cần thiết cho vật liệu.
Điều 4 quy định chi tiết về cách phân loại các mác thép băng cán nguội dựa trên mục đích sử dụng, cơ tính và trạng thái xử lý nhiệt:
- Phân loại theo chất lượng và khả năng tạo hình: Thép băng được chia thành các nhóm chất lượng khác nhau bao gồm: mác thép thương mại (commercial quality) dùng cho các ứng dụng uốn gập thông thường; mác thép dập sâu (drawing quality) và mác thép dập sâu đặc biệt (deep drawing quality) dùng cho các chi tiết có biên dạng phức tạp.
- Ký hiệu trạng thái cung cấp: Tiêu chuẩn quy định các ký hiệu cụ thể cho trạng thái cơ lý của thép, bao gồm trạng thái ủ hoàn toàn (A), trạng thái cán cứng (H), trạng thái cán là (SP) hoặc các mức độ cứng trung gian khác (như bán cứng, cứng 1/4, cứng 1/2) tùy thuộc vào thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
- Kiểm soát hàm lượng cacbon: Việc phân loại cũng dựa chặt chẽ vào giới hạn hàm lượng cacbon tối đa (không vượt quá 0,25%) để đảm bảo tính hàn tốt và khả năng gia công cơ học tối ưu của sản phẩm trong thực tế sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP BĂNG CACBON CÁN NGUỘI VỚI HÀM LƯỢNG CACBON LỚN NHẤT 0,25 %
Cold-reduced carbon steel strip with a maxium carbon content of 0,25 %
Lời nói đầu
TCVN 8592:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 6932 : 2008.
TCVN 8592:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP BĂNG CACBON CÁN NGUỘI VỚI HÀM LƯỢNG CACBON LỚN NHẤT 0,25 %
Cold-reduced carbon steel strip with a maxium carbon content of 0,25 %
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon lớn nhất 0,25 % được cung cấp với hai mức dung sai chặt chẽ hơn so với thép băng cacbon cán nguội có chất lượng đặc biệt, yêu cầu độ cứng hoặc tính chất cơ học đặc biệt, mép và chất lượng bề mặt đặc biệt.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm có chiều rộng hẹp như thép băng cacbon được cắt từ loại có chiều rộng lớn hơn (TCVN 7578 (ISO 3574)] cũng không áp dụng cho thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon cao hơn 0,25% (TCVN 8491 (ISO 4960)).
1.2. Thép băng cacbon cán nguội được sản xuất có hàm lượng cacbon quy định lớn nhất không vượt quá:
- 0,15 % đối với vật liệu được quy định theo tính chất cơ học.
- 0,25 % đối với vật liệu được quy định theo yêu cầu về ram (độ cứng).
1.3 Sản phẩm này thường được sản xuất với chiều dày 6 mm và nhỏ hơn; và với chiều rộng tới 600 mm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 257-1 (ISO 6508-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T
TCVN 258-1 (ISO 6507-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vicker - Phần 1: Phương pháp thử
TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.
Thép băng cacbon cán nguội (cold-reduced carbon steel strip)
Sản phẩm được chế tạo từ cuộn thép cán nóng đã làm sạch gỉ bằng cách cán nguội đến độ dày mong muốn trên một giá cán đơn hoặc trên một dàn máy cán liên tục bao gồm nhiều giá cán đơn lắp nối tiếp nhau.
3.2.
Cán nguội (cold-reduction)
Quá trình làm giảm chiều dày thép băng ở nhiệt độ phòng nhờ cán đi một lượng lớn hơn so với lượng cán được dùng để cán là (3.8).
3.3.
Khử bằng nhôm (aluminium killed)
Thép được khử oxy bằng nhôm nhằm loại trừ hoàn toàn việc thoát khí trong quá trình đông đặc.
3.4.
Ủ (annealing)
Quá trình nung nóng và giữ ở một nhiệt độ thích hợp rồi sau đó làm nguội với tốc độ thích hợp với mục đích như giảm độ cứng, tạo thuận lợi cho gia công nguội, tạo ra một tổ chức tế vi mong muốn hoặc thu được các tính chất cơ học, tính chất vật lý hoặc các tính chất khác mong muốn.
3.5.
Mức ram (temper)
Ký hiệu bằng số hay bằng thuật ngữ để chỉ độ cứng thấp nhất, cao nhất hoặc là trong một khoảng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6526:2006 về Thép băng kết cấu cán nóng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 về Thép kết cấu hợp kim thấp - Mác, yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-2:2006 (ISO 6336-2 : 1996) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 2: Tính toán độ bền bề mặt (tiếp xúc)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3 : 1996) về Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 3: Tính toán độ bền uốn của răng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8592:2011 (ISO 6932:2008) về Thép băng cán nguội với hàm lượng cacbon lớn nhất 0,25%
- Số hiệu: TCVN8592:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
