Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-14:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-14:2017 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về Thiết kế cầu đường bộ của Việt Nam. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở đồng bộ với tiêu chuẩn thiết kế cầu theo phương pháp hệ số tải trọng và sức kháng (LRFD). Phần 14 của bộ tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, nguyên tắc phân tích, tính toán và lựa chọn đối với khe co giãn và gối cầu nhằm bảo đảm an toàn chịu lực, khả năng chuyển vị linh hoạt và độ bền lâu dài cho công trình cầu.
Tóm tắt nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định các yêu cầu tối thiểu đối với việc thiết kế, lựa chọn và bố trí các loại khe co giãn và gối cầu cho kết cấu cầu đường bộ.
- Áp dụng cho cả công tác thiết kế xây dựng mới cũng như công tác sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc thay thế các bộ phận này trong quá trình khai thác cầu.
- Xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các chủng loại gối cầu thông dụng (như gối cao su bản thép, gối chậu, gối cầu thép) và các loại khe co giãn (như khe co giãn dạng mô-đun, khe co giãn bằng cao su cốt bản thép, khe răng lược).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Thiết lập mối liên kết đồng bộ giữa Phần 14 với các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 11823 (đặc biệt là Phần 1 về Yêu cầu chung, Phần 3 về Tải trọng và Hệ số tải trọng, Phần 5 về Kết cấu bê tông, và Phần 6 về Kết cấu thép).
- Viện dẫn các tiêu chuẩn vật liệu, tiêu chuẩn thí nghiệm quốc tế có liên quan (như AASHTO, ASTM) để làm căn cứ kiểm soát chất lượng vật liệu chế tạo khe co giãn và gối cầu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này định nghĩa chuẩn xác các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế và thi công, bao gồm:
- Khe co giãn (Expansion Joint): Thiết bị cơ học được bố trí tại các khoảng hở giữa các đầu dầm hoặc giữa đầu dầm và mố cầu nhằm bảo đảm sự co giãn tự do của kết cấu nhịp dưới tác động của nhiệt độ, co ngót, từ biến, đồng thời ngăn nước và rác thải lọt xuống trụ mố phía dưới.
- Gối cầu (Bridge Bearing): Bộ phận trung gian kết nối giữa kết cấu nhịp và mố trụ cầu, có chức năng truyền tải trọng từ kết cấu nhịp xuống hạ bộ, đồng thời cho phép kết cấu nhịp thực hiện các chuyển vị xoay và chuyển vị tịnh tiến theo yêu cầu thiết kế.
- Gối cao su bản thép (Elastomeric Bearing): Loại gối gồm các lớp cao su thiên nhiên hoặc cao su tổng hợp xen kẽ với các bản thép mỏng được lưu hóa liên kết chặt chẽ, chịu tải trọng đứng lớn nhờ độ cứng cao của thép và cho phép chuyển vị ngang thông qua biến dạng trượt của cao su.
- Gối chậu (Pot Bearing): Loại gối cầu sử dụng một đĩa cao su đặt khép kín trong một chậu thép, hoạt động như một chất lỏng không nén được dưới áp lực cao, cho phép góc quay lớn và chịu được tải trọng đứng rất cao.
Điều 4: Yêu cầu thiết kế chung
Đây là điều khoản nền tảng định hình toàn bộ nguyên lý thiết kế, bao gồm các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Sự tương thích về chuyển vị: Thiết kế hệ thống khe co giãn và gối cầu phải bảo đảm tương thích hoàn toàn với các chuyển vị (tịnh tiến và xoay) của kết cấu nhịp do mọi nguyên nhân gây ra, bao gồm thay đổi nhiệt độ, co ngót bê tông, từ biến, lún lệch mố trụ, lực động đất và tải trọng xe chạy.
- Trạng thái giới hạn áp dụng: Việc tính toán thiết kế phải tuân thủ phương pháp LRFD, bảo đảm an toàn tuyệt đối ở cả Trạng thái giới hạn cường độ (khả năng chịu lực cực hạn) và Trạng thái giới hạn sử dụng (kiểm soát biến dạng, độ lún, độ mỏi).
- Độ bền và khả năng bảo trì: Thiết kế phải tính đến tuổi thọ mỏi của các chi tiết kim loại, khả năng chống ăn mòn của vật liệu trong môi trường tự nhiên. Đặc biệt, cấu tạo chi tiết phải bảo đảm khả năng tiếp cận dễ dàng để kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hoặc kích nâng dầm để thay thế gối cầu khi cần thiết mà không gây hư hại cho kết cấu chính.
- Yêu cầu về thoát nước và chống bụi bẩn: Khe co giãn phải có hệ thống máng thoát nước hiệu quả để ngăn nước mưa mang theo hóa chất, muối rải đường thấm xuống làm hư hỏng gối cầu và đầu dầm bê tông phía dưới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG BỘ - PHẦN 14: KHE CO GIÃN VÀ GÓI CẦU
Highway bridge design specification - Part 14: Joints and bearings
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1 PHẠM VI ÁP DỤNG
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
3 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
4 CÁC CHUYỂN VỊ VÀ CÁC TẢI TRỌNG
4.1 TỔNG QUÁT
4.2 CÁC YÊU CẦU THIẾT KẾ
4.2.1 Gối tấm chất dẻo và gối chất dẻo cốt thép
4.2.2 Gối xoay đa hướng chịu tải lớn (HLMR)
4.2.2.1 Gối chậu và Gối có mặt trượt cong
4.2.2.2 Gối đĩa
5 CÁC KHE CO GIÃN CỦA CẦU
5.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG
5.1.1 Tổng quát
5.1.2 Thiết kế kết cấu
5.1.3 Kích thước hình học
5.1.4 Vật liệu
5.1.5 Bảo dưỡng
5.2 LỰA CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ VỊ TRÍ
5.2.1 Số lượng khe co giãn
5.2.2 Vị trí của các khe co giãn
5.3 CÁC YÊU CẦU CHI TIẾT THIẾT KẾ
5.3.1 Các chuyển vị trong khi thi công
5.3.2 Các chuyển vị thiết kế
5.3.3 Độ bền chịu xung lực
5.3.4 Các tấm thép trượt và tấm thép răng lược
5.3.5 Thép bọc mép bê tông
5.3.6 Các neo thép bọc
5.3.7 Các bulông neo
5.4 CHẾ TẠO
5.5 LẮP ĐẶT
5.5.1 Hiệu chỉnh chiều rộng khe co giãn
5.5.2 Các thanh định cữ, chống đỡ tạm
5.5.3 Các mối nối hiện trường
5.6 ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ CHO TỪNG LOẠI KHE CO GIÃN
5.6.1 Khe co giãn hở
5.6.2 Khe co giãn kín nước
5.6.3 Khe co giãn phòng nước
5.6.4 Các mối bịt kín nước khe co giãn
5.6.5 Khe co giãn kín nước bằng rót đổ vật liệu bịt trám
5.6.6 Mối bịt kín nước bằng ống chất dẻo hoặc thanh hộp chất dẻo có nhiều ngăn rỗng chịu nén
5.6.7 Các mối bịt kín bằng tấm và dải chất dẻo
5.6.8 Các mối bịt kín kiểu tấm ván chất dẻo
5.6.9 Khe co giãn kiểu hệ Mô Đun (MBJS)
5.6.9.1 Tổng quát
5.6.9.2 Các yêu cầu về công năng
5.6.9.3 Các yêu cầu kiểm tra và tính toán
5.6.9.4 Tải trọng và hệ số tải trọng
5.6.9.5 Phân bố tải trọng bánh xe
5.6.9.6 Thiết kế trạng thái giới hạn cường độ
5.6.9.7 Thiết kế trạng thái giới hạn mỏi
6 CÁC YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐỐI VỚI CÁC GỐI CẦU
6.1 TỔNG QUÁT
6.2 CÁC ĐẶC TÍNH
6.3 CÁC TÁC ĐỘNG LỰC DO SỰ KIỀM CHẾ CHUYỂN VỊ Ở GỐI
6.3.1 Lực và chuyển vị nằm ngang
6.3.2 Mô men
6.4 CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT, THỬ NGHIỆM VÀ VẬN CHUYỂN
6.5 CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỘNG ĐẤT ĐỐI VỚI GỐI
6.5.1 Tổng quát
6.5.2 Tiêu chí thiết kế
7 CÁC QUY ĐỊNH THIẾT KẾ RIÊNG CHO CÁC LOẠI GỐI
7.1 CÁC GỐI TRỤC QUAY VÀ GỐI CON LĂN BẰNG KIM LOẠI
7.1.1 Tổng quát
7.1.2 Vật liệu
7.1.3 Các yêu cầu về hình học
7.1.4 Các ứng suất tiếp xúc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9842:2013 về Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng các công trình giao thông – Thi công và nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10308:2014 về Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầu đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11815:2017 về Thiết kế công trình phụ trợ trong thi công cầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13067:2020 về Khe co giãn thép dạng răng lược - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-6:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 6: Kết cấu thép
- 1Quyết định 3859/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia thiết kế cầu đường bộ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9392:2012 về Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9842:2013 về Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng các công trình giao thông – Thi công và nghiệm thu
- 9TCVN 5408:2007 (ISO 01461:1999) Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10307:2014 về Kết cấu cầu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10308:2014 về Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầu đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11815:2017 về Thiết kế công trình phụ trợ trong thi công cầu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13067:2020 về Khe co giãn thép dạng răng lược - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-6:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 6: Kết cấu thép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-14:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 14: Khe co giãn và gối cầu
- Số hiệu: TCVN11823-14:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
