Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1431-1:2012) quy định các phương pháp xác định độ bền rạn nứt ôzôn của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc đánh giá chất lượng và độ bền của vật liệu cao su trong điều kiện môi trường có chứa ôzôn dưới các tác động biến dạng cơ học khác nhau.
- Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động.
- Các thông tin về số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Nguyên lý và phương pháp thử nghiệm cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về quy trình thử nghiệm độ bền rạn nứt ôzôn của các mẫu thử cao su thông qua các nội dung kỹ thuật trọng tâm sau:
- Môi trường thử nghiệm trong buồng kín: Quá trình thử nghiệm phải được thực hiện trong một buồng kín được kiểm soát nghiêm ngặt. Nhiệt độ trong buồng thử nghiệm phải được duy trì ở mức không đổi. Môi trường khí quyển bên trong buồng phải có nồng độ ôzôn cố định và yêu cầu đặc biệt là phần lớn không được chứa các oxit nitơ để tránh làm sai lệch kết quả thử nghiệm.
- Các trạng thái biến dạng của mẫu thử: Để đánh giá toàn diện khả năng chống chịu, các mẫu thử cao su sẽ được phơi nhiễm dưới các điều kiện biến dạng kéo khác nhau, bao gồm:
- Dưới tác động của biến dạng kéo tĩnh.
- Dưới tác động của biến dạng kéo động liên tục.
- Dưới các giai đoạn biến dạng động và biến dạng tĩnh luân phiên nhau một cách tuần hoàn.
- Giám sát và đánh giá rạn nứt: Trong suốt thời gian phơi nhiễm trong buồng thử nghiệm, các mẫu thử cao su phải được tiến hành kiểm tra định kỳ một cách hệ thống nhằm phát hiện, ghi nhận và đánh giá mức độ xuất hiện của các vết rạn nứt trên bề mặt.
- Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Phương pháp thử nghiệm biến dạng tĩnh và động này giúp xác định một cách chính xác khả năng chống lão hóa do ôzôn của vật liệu cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo. Kết quả thử nghiệm là cơ sở quan trọng để các nhà sản xuất cải tiến công thức phối trộn vật liệu, nâng cao tuổi thọ và độ bền của các sản phẩm cao su khi ứng dụng trong môi trường thực tế có nồng độ ôzôn và chịu lực co giãn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - ĐỘ BỀN RẠN NỨT ÔZÔN - PHẦN 1: THỬ NGHIỆM BIẾN DẠNG TĨNH VÀ ĐỘNG
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Resistance to ozone cracking - Part 1: static and dynamic strain testing
Lời nói đầu
TCVN 11525-1:2016 hoàn toàn tương đương ISO 1431-1:2012.
TCVN 11525-1:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ ISO 1431, Rubber, vulcanized or thermoplastic - Resistance to ozone cracking, còn phần sau:
- ISO 1431-3 Part 3: Reference and alternative methods for determining the ozone concentration in laboratory test chambers
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - ĐỘ BỀN RẠN NỨT ÔZÔN - PHẦN 1: THỬ NGHIỆM BIẾN DẠNG TĨNH VÀ ĐỘNG
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Resistance to ozone cracking - Part 1: static and dynamic strain testing
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình đánh giá độ bền rạn nứt của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo khi phơi nhiễm, dưới biến dạng kéo tĩnh hoặc động, với không khí có nồng độ ôzôn xác định và ở nhiệt độ xác định trong các trường hợp loại trừ ảnh hưởng của ánh sáng trực tiếp.
Phải thận trọng khi liên hệ các kết quả thử nghiệm tiêu chuẩn với tính năng sử dụng vì độ bền ôzôn tương đối của các cao su khác nhau có thể khác nhau đáng kể tùy thuộc vào điều kiện, đặc biệt là nồng độ ôzôn và nhiệt độ. Ngoài ra, các phép thử được thực hiện trên các mẫu thử mỏng bị biến dạng do kéo và mức độ tác động lên vật thể khi sử dụng có thể khác nhau hoàn toàn do những ảnh hưởng về kích cỡ, kiểu và độ lớn của biến dạng. Chú giải về bản chất của rạn nứt do ôzôn được nêu trong Phụ lục A.
Các phương pháp chuẩn và phương pháp khác để xác định nồng độ ôzôn được mô tả trong ISO 1431-3.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
TCVN 4509 (ISO 37), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất-giãn dài khi kéo.
TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013), Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm.
ISO 1431-3, Rubber, vulcanized or thermoplastic - Resistance to ozone cracking - Part 3: Reference and alternative methods for determining the ozone concentration in laboratory test chambers (Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 3: Các phương pháp chuẩn và phương pháp khác để xác định nồng độ ôzôn trong buồng thử nghiệm phòng thử nghiệm)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Biến dạng ngưỡng (Threshold strain)
Biến dạng kéo lớn nhất mà tại đó cao su có thể được phơi nhiễm với không khí có nồng độ ôzôn xác định ở nhiệt độ xác định mà không có sự phát triển các vết nứt bởi ôzôn trên cao su sau thời gian phơi nhiễm xác định
CHÚ THÍCH: Cần phải phân biệt ngưỡng biến dạng với
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10232:2013 (ISO 2951:2012) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định điện trở cách điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10530:2014 (ISO 1853:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo dẫn điện và tiêu tán điện - Phương pháp đo điện trở suất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10531:2014 (ISO 2285:2013) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư khi giãn dưới độ giãn dài không đổi và biến dạng dư khi giãn, độ giãn dài, độ rão dưới tải trọng kéo không đổi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2004 (ISO 289-1:1994) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-2:2017 (ISO 289-2:2016) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 2: Xác định các đặc tính tiền lưu hóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (ISO 18517:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2018 (ISO 34-2:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010) về Cao su – Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10232:2013 (ISO 2951:2012) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định điện trở cách điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10530:2014 (ISO 1853:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo dẫn điện và tiêu tán điện - Phương pháp đo điện trở suất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10531:2014 (ISO 2285:2013) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư khi giãn dưới độ giãn dài không đổi và biến dạng dư khi giãn, độ giãn dài, độ rão dưới tải trọng kéo không đổi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2013 (ISO 37:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013) về Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2004 (ISO 289-1:1994) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-2:2017 (ISO 289-2:2016) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 2: Xác định các đặc tính tiền lưu hóa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (ISO 18517:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2018 (ISO 34-2:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- Số hiệu: TCVN11525-1:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
