Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11019:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18899:2013, quy định về hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm trong ngành cao su. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thử nghiệm thiết lập, duy trì và vận hành hệ thống hiệu chuẩn chuẩn xác, đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường và độ tin cậy cao nhất cho các kết quả thử nghiệm đối với vật liệu cao su và các sản phẩm từ cao su.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các thiết bị đo lường và thử nghiệm cao su:
- Tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn cụ thể cho việc hiệu chuẩn các thiết bị được sử dụng để thử nghiệm cao su thiên nhiên, cao su tổng hợp, các hợp phần pha trộn và các sản phẩm cao su thành phẩm.
- Phạm vi áp dụng bao gồm cả các thiết bị đo lường cơ học (lực, độ cứng, độ giãn dài), nhiệt học (nhiệt độ lưu hóa, nhiệt độ môi trường thử nghiệm), điện học và các thiết bị phân tích lý hóa chuyên dụng khác trong ngành cao su.
- Hướng dẫn này hỗ trợ đắc lực cho các phòng thử nghiệm cao su trong việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng để đạt được sự phù hợp với các yêu cầu về năng lực kỹ thuật theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia có liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ đo lường học quốc tế (VIM - Từ vựng quốc tế về đo lường học) và các hướng dẫn chung về việc đánh giá độ không đảm bảo đo (GUM).
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi sử dụng xuyên suốt trong hoạt động hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm cao su:
- Hiệu chuẩn (Calibration): Hoạt động thiết lập mối quan hệ giữa các giá trị chỉ thị của phương tiện đo hoặc hệ thống đo với các giá trị tương ứng được thể hiện bởi mẫu chuẩn hoặc vật chuẩn trong những điều kiện xác định cụ thể.
- Tính liên kết chuẩn đo lường (Traceability): Tính chất của kết quả đo nhờ đó kết quả có thể liên hệ đến các chuẩn tham chiếu thích hợp (thường là chuẩn quốc gia hoặc quốc tế) thông qua một chuỗi so sánh không đứt quãng với những độ không đảm bảo đo đã định.
- Độ không đảm bảo đo (Uncertainty of measurement): Thông số không âm gắn liền với kết quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý.
- Thiết bị thử nghiệm (Test equipment): Các máy móc, dụng cụ đo, phần mềm, chuẩn đo lường, chất chuẩn hoặc thiết bị phụ trợ cần thiết để thực hiện một phép thử nghiệm cụ thể đối với vật liệu cao su.
Điều 4: Nguyên tắc chung về hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm cao su
Đây là nội dung cốt lõi hướng dẫn cách thức tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động hiệu chuẩn trong phòng thử nghiệm cao su:
- Yêu cầu về tính liên kết chuẩn: Tất cả các thiết bị đo lường dùng để kiểm tra, thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của cao su phải được hiệu chuẩn bằng các chuẩn đo lường có tính liên kết chuẩn đến các chuẩn quốc gia hoặc quốc tế được thừa nhận rộng rãi.
- Xác định chu kỳ hiệu chuẩn: Phòng thử nghiệm phải thiết lập chu kỳ hiệu chuẩn phù hợp cho từng loại thiết bị dựa trên tần suất sử dụng, mức độ ảnh hưởng của thiết bị đến kết quả thử nghiệm cuối cùng, khuyến cáo của nhà sản xuất và lịch sử ổn định của chính thiết bị đó. Chu kỳ này phải được xem xét và điều chỉnh định kỳ để đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật.
- Kiểm soát điều kiện môi trường hiệu chuẩn: Quá trình hiệu chuẩn phải được thực hiện trong điều kiện môi trường được kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm, độ rung và bụi bẩn nhằm hạn chế tối đa các nguồn sai số ảnh hưởng đến kết quả hiệu chuẩn của thiết bị cao su.
- Hồ sơ và chứng chỉ hiệu chuẩn: Mọi hoạt động hiệu chuẩn phải được ghi chép đầy đủ và lưu trữ hồ sơ một cách khoa học. Chứng chỉ hiệu chuẩn phải thể hiện rõ kết quả đo, độ không đảm bảo đo, điều kiện môi trường khi hiệu chuẩn và bằng chứng về tính liên kết chuẩn đo lường.
- Nhãn hiệu chuẩn và trạng thái thiết bị: Thiết bị sau khi hiệu chuẩn phải được dán nhãn rõ ràng để chỉ thị trạng thái hiệu chuẩn (bao gồm ngày hiệu chuẩn gần nhất, ngày hiệu chuẩn tiếp theo, người thực hiện và mã số thiết bị) giúp người vận hành dễ dàng nhận biết và tránh sử dụng thiết bị quá hạn hiệu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU - HƯỚNG DẪN HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM
Rubber - Guide to the calibration of test equipment
Lời nói đầu
TCVN 11019:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 18899:2013.
TCVN 11019:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU - HƯỚNG DẪN HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM
Rubber - Guide to the calibration of test equipment
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm cao su và đưa ra hướng dẫn về các yêu cầu chung để đảm bảo khả năng truy nguyên của phép đo, thiết lập cơ sở để quyết định các chu kỳ hiệu chuẩn và đánh giá độ không đảm bảo đo.
Các phương pháp hiệu chuẩn cho dải các thông số có thể áp dụng cho thiết bị thử nghiệm cao su được mô tả tóm tắt và tham khảo các tiêu chuẩn liên quan khi cần.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO 9000, Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
TCVN ISO 10012, Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa (về đo lường) được nêu trong TCVN ISO 9000 và TCVN ISO 10012 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này cũng phù hợp với các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 8890 (ISO Guide 30).
3.1
Hiệu chuẩn (calibration)
Quá trình thiết lập mối tương quan giữa các giá trị về lượng được chỉ thị bởi dụng cụ đo và các giá trị tương ứng được chỉ thị bởi dụng cụ chuẩn
3.2
Kiểm định (verification)
Hoạt động mà nhờ đó thiết bị đo hoặc thiết bị thử nghiệm được kiểm tra hoặc hiệu chuẩn theo quy định và cho thấy có thể hoạt động trong phạm vi các dung sai quy định
3.3
Xác nhận về đo lường (metrological confirmation)
Tập hợp các thao tác cần thiết để đảm bảo rằng linh kiện của thiết bị đo ở trong trại thái phù hợp với các yêu cầu đối với mục đích sử dụng nó.
3.4
Hệ thống hiệu chuẩn (calibration system)
Một phần của hệ thống chất lượng, bao gồm việc hiệu chuẩn và xác nhận về đo lường cho thiết bị thử nghiệm và bất kỳ chuẩn đối chứng nào có ảnh hưởng
Xác nhận về đo lường bao gồm hiệu chuẩn và cả những điều chỉnh bất kỳ cần thiết, sửa chữa, hiệu chuẩn lại, niêm phong hoặc dán nhãn. Xác nhận cũng có thể bao gồm việc kiểm định giá trị của một số tính năng của thiết bị thử nghiệm, ví dụ độ dài. Theo thuật ngữ chung, toàn bộ quá trình xác nhận được coi là công việc được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hiệu chuẩn và thông thường, hoạt động "hiệu chuẩn" thiết bị thử nghiệm là làm cho việc xác nhận chính xác hơn về đo lường để thiết bị đáp ứng các yêu cầu quy định.
Việc hiệu chuẩn dựa trên cơ sở nguy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-4:2013 (ISO 289-4:2003) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 4: Xác định tốc độ hồi phục ứng suất Mooney
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6342:2007 (ISO 4074:2002) về Bao cao su tránh thai (condom) làm từ latex cao xu thiên nhiên. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10402:2015 về Công trình thủy lợi - Đập cao su - Thiết kế, thi công và nghiệm thu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8890:2011 (ISO Guide 30:1992, sửa đổi 1:2008) về Thuật ngữ và định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10012:2007 về Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7962:2008 (ISO GUIDE 31 : 2000) về Mẫu chuẩn - Nội dung của giấy chứng nhận và nhãn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-4:2013 (ISO 289-4:2003) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 4: Xác định tốc độ hồi phục ứng suất Mooney
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6342:2007 (ISO 4074:2002) về Bao cao su tránh thai (condom) làm từ latex cao xu thiên nhiên. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10402:2015 về Công trình thủy lợi - Đập cao su - Thiết kế, thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013) về Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
- Số hiệu: TCVN11019:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
