Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-2:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-2:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 289-2:2016) quy định về phương pháp xác định các đặc tính tiền lưu hóa của cao su chưa lưu hóa bằng cách sử dụng nhớt kế đĩa trượt. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp cao su, giúp đánh giá chính xác tính chất của vật liệu trước khi đưa vào quá trình lưu hóa chính thức.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-2:2017 (ISO 289-2:2016) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 2: Xác định các đặc tính tiền lưu hóa.
- Số hiệu: Chưa xác định rõ trong dữ liệu gốc.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định rõ trong dữ liệu gốc.
- Ngày ban hành và áp dụng: Chưa xác định rõ trong dữ liệu gốc.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định rõ trong dữ liệu gốc.
Nội dung cốt lõi về Chương trình thử nghiệm liên phòng (ITP)
Dựa trên các thông tin trích xuất từ tiêu chuẩn, các nội dung kỹ thuật trọng tâm liên quan đến việc đánh giá độ chụm và thử nghiệm bao gồm:
- Lịch sử và bối cảnh thực hiện: Chương trình thử nghiệm liên phòng (ITP - Interlaboratory Test Program) đối với phương pháp này đã được bắt đầu nghiên cứu và triển khai thực hiện từ năm 1987. Đây là cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng để xây dựng các thông số chuẩn hóa cho tiêu chuẩn.
- Đánh giá độ chụm: Chương trình thử nghiệm liên phòng này được thiết kế tương ứng với việc đánh giá độ chụm loại 1.
- Quy trình thực hiện tại các phòng thử nghiệm: Trong khuôn khổ đánh giá độ chụm loại 1 này, quy trình được tối giản hóa và kiểm soát chặt chẽ khi không bao gồm các bước chuẩn bị hoặc xử lý mẫu thử phức tạp tại các phòng thử nghiệm tham gia. Điều này giúp đảm bảo tính khách quan và đồng nhất của kết quả đo lường trực tiếp từ thiết bị nhớt kế đĩa trượt.
Ý nghĩa của phương pháp xác định đặc tính tiền lưu hóa
Việc áp dụng nhớt kế đĩa trượt theo tiêu chuẩn TCVN 6090-2:2017 giúp các đơn vị sản xuất và kiểm định đánh giá được thời gian tiền lưu hóa (hay còn gọi là thời gian cháy lan an toàn) của hỗn hợp cao su. Thông số này cực kỳ quan trọng để kiểm soát quá trình gia công, tránh hiện tượng cao su bị lưu hóa sớm trong thiết bị trộn hoặc ép đùn trước khi định hình sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 289-2:2016
Rubber, unvulcanized - Determinations using a shearing-disc viscometer - Part 2: Determination of pre-vulcanization characteristics
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Kế hoạch hiệu chuẩn
7 Chuẩn bị mẫu thử
8 Nhiệt độ thử nghiệm
9 Cách tiến hành
10 Độ chụm
11 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Kế hoạch hiệu chuẩn
Phụ lục B (tham khảo) Kết quả độ chụm từ chương trình thử nghiệm liên phòng thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 6090-2:2017 thay thế TCVN 6090-2:2013.
TCVN 6090-2:2017 hoàn toàn tương đương ISO 289-2:2016.
TCVN 6090-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6090 (ISO 289), Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 6090-1:2015 (ISO 289-1:2015), Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- TCVN 6090-2:2017 (ISO 289-2:2016), Phần 2: Xác định các đặc tính tiền lưu hóa
- TCVN 6090-3:2017 (ISO 289-3:2015), Phần 3: Xác định giá trị Mooney Delta đối với SBR trùng hợp nhũ tương, chứa dầu, không có bột màu
- TCVN 6090-4:2013 (ISO 289-4:2003), Phần 4: Xác định tốc độ hồi phục ứng suất Mooney
CAO SU CHƯA LƯU HÓA - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NHỚT KẾ ĐĨA TRƯỢT - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH TIỀN LƯU HÓA
Rubber, unvulcanized - Determinations using a shearing-disc viscometer - Part 2: Determination of pre-vulcanization characteristics
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Các quy trình được quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất, hoặc sinh ra chất thải có thể làm hại môi trường địa phương. Cần tham khảo các tài liệu thích hợp về cách xử lý an toàn và rác thải sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các đặc tính tiền lưu hóa của cao su hỗn luyện.
Các đặc tính tiền lưu hóa xác định theo phương pháp này đưa ra phương thức đánh giá cao su hỗn luyện có thể duy trì được bao lâu ở nhiệt độ cao mà vẫn giữ được khả năng gia công.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6090-1 (ISO 289-1), Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney.
TCVN 11019 (ISO
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6091:2016 (ISO 1656:2014) về Cao su thiên nhiên thô và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng Nitơ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 (ISO 1827:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định modul trượt và độ bám dính với tấm kính - Phương pháp trượt chập bốn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-2:2013 (ISO 289-2:1994) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 2: Xác định các đặc tính tiền lưu hóa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-4:2013 (ISO 289-4:2003) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 4: Xác định tốc độ hồi phục ứng suất Mooney
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2015 (ISO 289-1:2015) về Cao su chưa lưu hóa – Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt – Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013) về Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6091:2016 (ISO 1656:2014) về Cao su thiên nhiên thô và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng Nitơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 (ISO 1827:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định modul trượt và độ bám dính với tấm kính - Phương pháp trượt chập bốn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-3:2017 (ISO 289-3:2015) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 3: Xác định giá trị Mooney Delta đối với SBR trùng hợp nhũ tương, chứa dầu, không có bột màu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-2:2017 (ISO 289-2:2016) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 2: Xác định các đặc tính tiền lưu hóa
- Số hiệu: TCVN6090-2:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
