Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9793:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9793:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 5853 – 11 về "Dầu thô – Phương pháp xác định điểm đông đặc". Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, quy định chi tiết quy trình thực nghiệm nhằm xác định nhiệt độ thấp nhất mà tại đó dầu thô vẫn còn khả năng chảy dưới các điều kiện thử nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định hai quy trình cụ thể để xác định điểm đông đặc của các mẫu dầu thô xuống đến nhiệt độ -36 độ C.
- Quy trình thứ nhất được thiết kế để xác định điểm đông đặc cực đại (maximum pour point). Trong quy trình này, mẫu thử được xử lý nhiệt trước khi làm lạnh nhằm đảm bảo các tinh thể sáp hòa tan hoàn toàn vào pha lỏng, triệt tiêu lịch sử nhiệt trước đó của mẫu.
- Quy trình thứ hai dùng để xác định điểm đông đặc cực tiểu (minimum pour point), phản ánh trạng thái vật lý thực tế của dầu thô khi chịu các tác động nhiệt học khác nhau trong quá trình lưu trữ, bơm chuyển và vận chuyển thương mại.
- Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng riêng cho dầu thô. Các sản phẩm dầu mỏ đã qua chế biến hoặc dầu bôi trơn không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này mà được áp dụng các tiêu chuẩn thử nghiệm riêng biệt khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative References)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải tham chiếu:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu dầu thô thủ công và tự động (tương đương với các tiêu chuẩn ASTM D 4057 và ASTM D 4177).
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về nhiệt kế dùng trong thí nghiệm (như tiêu chuẩn ASTM E 1 hoặc các tiêu chuẩn IP tương đương) để đảm bảo độ chính xác của phép đo nhiệt độ.
- Các tài liệu và quy định về an toàn phòng thí nghiệm khi tiếp xúc và xử lý các hợp chất hydrocacbon dễ cháy nổ.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terminology)
Văn bản đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong suốt quá trình thực nghiệm:
- Điểm đông đặc (Pour point): Là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó người thử nghiệm vẫn quan sát thấy sự chuyển động của mẫu dầu thô dưới các điều kiện quy định của phép thử.
- Điểm đông đặc cực đại (Maximum pour point): Chỉ số điểm đông đặc thu được sau khi mẫu thử đã trải qua quá trình gia nhiệt sơ bộ trong phòng thí nghiệm nhằm phá vỡ hoàn toàn cấu trúc mạng tinh thể sáp đã hình thành trước đó.
- Điểm đông đặc cực tiểu (Minimum pour point): Chỉ số điểm đông đặc thu được khi mẫu thử không trải qua bước gia nhiệt sơ bộ ở nhiệt độ cao, hoặc được áp dụng một chế độ xử lý nhiệt đặc biệt nhằm giữ nguyên trạng thái liên kết tinh thể sáp ban đầu của mẫu.
Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử (Summary of Test Method)
Quy trình thử nghiệm cơ bản được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Mẫu dầu thô sau khi được chuẩn bị và xử lý nhiệt theo đúng quy trình quy định sẽ được rót vào ống nghiệm tiêu chuẩn.
- Ống nghiệm chứa mẫu được đặt vào trong các bể làm lạnh chuyên dụng với tốc độ hạ nhiệt độ được kiểm soát chặt chẽ.
- Cứ sau mỗi khoảng giảm nhiệt độ là 3 độ C, ống nghiệm được lấy ra khỏi bể lạnh và nghiêng nhẹ để kiểm tra xem mẫu dầu thô có chuyển động hay không.
- Nhiệt độ ghi nhận ngay trước khi mẫu dầu thô ngừng chuyển động hoàn toàn trong vòng 5 giây liên tục khi đặt ống nghiệm nằm ngang sẽ được dùng làm cơ sở để tính toán và báo cáo điểm đông đặc chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU THÔ – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÔNG ĐẶC
Standard test method for pour point of crude oils
Lời nói đầu
TCVN 9793:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5853 – 11 Standard Test Method for Pour Point of Crude Oils, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5853 – 11 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9793:2013 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU THÔ – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÔNG ĐẶC
Standard test method for pour point of crude oils
1.1. Tiêu chuẩn này quy định hai quá trình xác định nhiệt độ đông đặc của dầu thô đến – 36oC. Qui trình A quy định phép đo nhiệt độ đông đặc cao nhất (nhiệt độ đông đặc trên) và được mô tả tại 9.1 Qui trình B quy định phép đo nhiệt độ đông đặc thấp nhất (nhiệt độ đông đặc dưới) và được mô tả tại 9.2.
1.2. Các phương pháp thử nghiệm này được giới hạn sử dụng cho dầu thô. Nhiệt độ đông đặc của các sản phẩm dầu mỏ khác có thể xác định theo TCVN 3753 (ASTM D 97).
1.3. Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không bao gồm các đơn vị đo khác.
1.4. CẢNH BÁO – Thủy ngân là chất độc hại có thể gây tổn thương cho hệ thần kinh trung ương, thận và gan. Thủy ngân, hoặc hơi của nó, có thể nguy hại cho sức khỏe và ăn mòn vật liệu. Phải thận trọng khi tiếp xúc với thủy ngân và các sản phẩm có chứa thủy ngân. Xem phiếu an toàn hóa chất hiện hành (MSDS) và website http://www.epa.gov/mercury/faq.htm của EPA để biết thêm chi tiết và thông tin bổ sung.
1.5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Các thông tin về nguy hại, xem Điều 7.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2694 (ASTM D 130), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng.
TCVN 3753 (ASTM D 97), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc.
TCVN 6777 (ASTM D 4057), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 5731 (ASTM D 323), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)
ASTM D 4177, Practice for Automatic Sampling of Petroleum and Petroleum Products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM E 1, Specification for ASTM liquid-in-glass Thermometers (Nhiệt kế thủy tinh ASTM – Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM E 77, Test method for inspection and verification of the thermometers (Phương pháp kiểm tra và kiểm định nhiệt kế).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1. Điểm đông đặc cao nhất (điểm đông đặc trên) (maximum (upper) pour point)
Điểm đông đặc nhận được sau khi mẫu thử được xử lý theo qui trình được thiết lập để tăng cường sự hình thành của các tinh thể sáp và sự hóa rắn của mẫu thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9789:2013 (ASTM D 287 - 92) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ - Xác định tỷ trọng API (Phương pháp tỷ trọng kế)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10151:2013 (ASTM D 7112-12) về Dầu thô và dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) - Xác định độ ổn định và khả năng tương thích bằng máy phân tích độ ổn định dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) (phát điện quang học)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5731:2010 (ASTM D 323-08) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9789:2013 (ASTM D 287 - 92) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ - Xác định tỷ trọng API (Phương pháp tỷ trọng kế)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10151:2013 (ASTM D 7112-12) về Dầu thô và dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) - Xác định độ ổn định và khả năng tương thích bằng máy phân tích độ ổn định dầu nhiên liệu nặng (FO nặng) (phát điện quang học)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2011 (ASTM D 97 - 11) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9793:2013 (ASTM D 5853 – 11) về Dầu thô – Phương pháp xác định điểm đông đặc
- Số hiệu: TCVN9793:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
