Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-3:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 630-3:2012, quy định chi tiết về các điều kiện kỹ thuật khi cung cấp đối với các sản phẩm thép kết cấu hạt mịn cán nóng, có tính hàn cao, chuyên dùng để chế tạo các kết cấu chịu lực lớn. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm thép trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thép tấm phẳng (bao gồm thép lá, thép tấm, thép băng), thép hình và thép thanh được cán nóng từ thép kết cấu hạt mịn có tính hàn tốt.
- Các mác thép và chất lượng thép quy định trong phần này được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho các bộ phận chịu tải trọng cao của các kết cấu hàn như cầu đường, bồn chứa, thiết bị chịu áp lực, hoặc các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp đòi hỏi độ bền cao.
- Giới hạn chiều dày áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm có chiều dày danh nghĩa từ 3 mm đến 250 mm đối với thép tấm và thép lá, và lên đến 150 mm đối với thép hình và thép thanh (tùy thuộc vào từng mác thép cụ thể).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm thép ống, thép đúc hoặc các sản phẩm thép đã qua xử lý nhiệt sau khi cán (ngoại trừ quá trình thường hóa).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần phải viện dẫn và phối hợp áp dụng với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia sau:
- TCVN 9986-1 (ISO 630-1): Thép kết cấu - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản phẩm cán nóng. Đây là tài liệu nền tảng bắt buộc phải áp dụng song song để xác định các yêu cầu chung về thử nghiệm, dung sai và ghi nhãn.
- ISO 14284: Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
- ISO 2566-1: Thép - Chuyển đổi trị số độ giãn dài - Phần 1: Thép cacbon và thép hợp kim thấp.
- Các tiêu chuẩn thử nghiệm cơ lý tính liên quan khác như tiêu chuẩn thử kéo (ISO 6892-1) và tiêu chuẩn thử va đập Charpy v-notch (ISO 148-1).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm và khách hàng:
- Thép kết cấu hạt mịn (Fine-grain structural steel): Là loại thép có kích thước hạt ferit tương đương bằng 6 hoặc mịn hơn khi được xác định theo phương pháp tiêu chuẩn (ví dụ ISO 643). Loại thép này thường được bổ sung các nguyên tố tạo hạt mịn như nhôm, niobi, vanadi hoặc titan để cải thiện độ dai va đập và giới hạn chảy.
- Cán thường hóa (Normalizing rolling): Là quá trình cán trong đó biến dạng cuối cùng được thực hiện trong một phạm vi nhiệt độ nhất định, dẫn đến trạng thái vật liệu tương đương với trạng thái sau khi thường hóa, nhờ đó các đặc tính cơ học quy định được duy trì ngay cả sau khi thường hóa bổ sung.
- Cán cơ nhiệt (Thermomechanical rolling): Quy trình cán kiểm soát nhiệt độ và mức độ biến dạng nghiêm ngặt, trong đó biến dạng cuối cùng được thực hiện ở nhiệt độ mà austenite không thể tái kết tinh hoặc trong vùng hai pha ferrite/austenite, giúp đạt được các cơ tính mong muốn mà không cần xử lý nhiệt sau đó.
- Điều 4: Phân loại và ký hiệu (Classification and designation)
Hệ thống phân loại và ký hiệu mác thép được xây dựng khoa học dựa trên giới hạn chảy tối thiểu, điều kiện cung cấp và chất lượng thử va đập:
- Phân loại theo giới hạn chảy tối thiểu: Các mác thép được phân loại dựa trên giới hạn chảy tối thiểu (tính bằng MPa) đối với chiều dày nhỏ hơn hoặc bằng 16 mm, bao gồm các cấp độ bền tăng dần: S275, S355, S420, và S460.
- Ký hiệu điều kiện cung cấp (Delivery conditions):
- Ký hiệu chữ N: Biểu thị thép được cung cấp ở trạng thái cán thường hóa hoặc thường hóa (Normalized/Normalized rolled).
- Ký hiệu chữ M: Biểu thị thép được cung cấp ở trạng thái cán cơ nhiệt (Thermomechanically rolled).
- Ký hiệu chất lượng thử va đập (Impact energy quality):
- Ký hiệu chữ L hoặc không có chữ L đi kèm sau ký hiệu điều kiện cung cấp để chỉ mức năng lượng va đập tối thiểu ở các nhiệt độ thử nghiệm khác nhau (ví dụ: NL cho thử va đập ở -50 độ C đối với thép thường hóa, ML cho thử va đập ở -50 độ C đối với thép cán cơ nhiệt).
- Ví dụ ký hiệu đầy đủ: Mác thép S355NL nghĩa là thép kết cấu (S) có giới hạn chảy tối thiểu 355 MPa, được cung cấp ở trạng thái thường hóa (N) và có yêu cầu thử va đập ở nhiệt độ thấp -50 độ C (L).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP KẾT CẤU - PHẦN 3: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP THÉP KẾT CẤU HẠT MỊN
Structural steels - Part 3: Technical delivery conditions for fine-grain structural steels
Lời nói đầu
TCVN 9986-3: 2014 hoàn toàn tương đương với ISO 630-3:2012
TCVN 9986-3: 2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9986 (ISO 630) Thép kết cấu bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng.
- Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng.
- Phần 3: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu hạt mịn.
- Phần 4: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép tấm kết cấu tôi ram có giới hạn chảy cao.
THÉP KẾT CẤU – PHẦN 3: ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP THÉP KẾT CẤU HẠT MỊN
Structural steels − Part 3: Technical delivery conditions for fine-grain structural steels
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho các sản phẩm phẳng và dài của thép kết cấu hạt mịn cán nóng hàn được trong các điều kiện cung cấp ở trạng thái cán (chỉ đối với các mác SG), thường hóa/cán-thường hóa và cán cơ-nhiệt. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm được cán trên máy cán đảo chiều, thép tấm rộng, thép hình và thép thanh cán nóng thường được sử dụng trong các chi tiết chịu tải nặng của kết cấu hàn hoặc ghép bằng bulông.
Tiêu chuẩn này bao gồm 11 mác và bốn cấp chất lượng. Các mác S275, S355, S420 và S460 được giới thiệu trong Phụ lục A. Các mác SG 245, SG290, SG 325, SG 345, SG 365, SG 415 và SG 460 được giới thiệu trong Phụ lục B. Tất cả các mác không yêu cầu phải có toàn bộ bốn cấp chất lượng và một số cấp chất lượng có các yêu cầu thử Charpy rãnh chữ V.
Tiêu chuẩn này không bao gồm các thép kết cấu sau, một số thép kết cấu trong số này được giới thiệu trong các tiêu chuẩn khác:
− Thép lá và thép dải – Tham khảo ISO TC17/SC12. Sản phẩm thép phẳng cán liên tục.
− Sản phẩm thép ống – tham khảo ISO TC5/SC1. Ống thép.
CHÚ THÍCH: Danh mục các tiêu chuẩn do ISO/TC17/SC12 và ISO/TC5/SC1 giới thiệu có tên trong trang web của ISO.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9986-1(ISO 630-1), Thép kết cấu – Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp các sản phẩm thép cán nóng;
TCVN 4303(ISO 643), Thép – Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 9986-1 (ISO 630-1) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Như cán (as-rolled)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10352:2014 (ISO 7788:1985) về Thép - Hoàn thiện bề mặt thép tấm và thép tấm rộng cán nóng - Yêu cầu khi cung cấp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10353:2014 (ISO 16163:2012) về Thép lá mạ nhúng nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11227-1:2015 (ISO 10799-1:2011) về Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11227-2:2015 (ISO 10799-2:2011) về Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-2:2015 (ISO 12633-2:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11229-3:2015 (ISO 4950-3:1995 sửa đổi bổ sung 1:2003) về Tấm thép và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 3: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái xử lý nhiệt (tôi + ram)
- 1Quyết định 3727/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-2:2013 (ISO 5264-2:2011) về Thép kết cấu - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10352:2014 (ISO 7788:1985) về Thép - Hoàn thiện bề mặt thép tấm và thép tấm rộng cán nóng - Yêu cầu khi cung cấp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10353:2014 (ISO 16163:2012) về Thép lá mạ nhúng nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11227-1:2015 (ISO 10799-1:2011) về Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11227-2:2015 (ISO 10799-2:2011) về Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-2:2015 (ISO 12633-2:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11229-3:2015 (ISO 4950-3:1995 sửa đổi bổ sung 1:2003) về Tấm thép và thép băng rộng giới hạn chảy cao - Phần 3: Thép tấm và thép băng rộng được cung cấp ở trạng thái xử lý nhiệt (tôi + ram)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-3:2014 (ISO 630-3:2012) về Thép kết cấu - Phần 3: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu hạt mịn
- Số hiệu: TCVN9986-3:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
