Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BGTVT về Khai thác đường sắt là văn bản pháp quy kỹ thuật cốt lõi, quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy trình bắt buộc nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong hoạt động vận tải đường sắt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung nghiệp vụ quan trọng dựa trên bố cục và các phần quy định của quy chuẩn:
- Quy định chung và phạm vi điều chỉnh (Điều 1 - Điều 4)Phần mở đầu của quy chuẩn thiết lập các nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ hoạt động khai thác đường sắt, bao gồm:
- Xác định phạm vi áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, bảo trì và sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, cũng như đường sắt chuyên dùng có kết nối vào đường sắt quốc gia.
- Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành, các khái niệm kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách hiểu và thực hiện trong toàn ngành đường sắt.
- Quy định các nguyên tắc an toàn tối cao trong vận hành tàu, điều hành giao thông đường sắt và xử lý các tình huống khẩn cấp trên đường sắt.
Công tác lưu trữ thông tin và chứng từ chạy tàu là cơ sở pháp lý quan trọng để giám sát, kiểm tra và giải quyết các sự cố phát sinh:
- Phần lưu tồn căn của trưởng tàu: Quy định việc ghi chép, lưu giữ các mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, nhật ký hành trình và các sự cố phát sinh trong ca tác nghiệp của trưởng tàu. Đây là tài liệu gốc để đối chiếu khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
- Phần lưu tồn căn tại ga: Yêu cầu các ga đường sắt phải lưu trữ nghiêm ngặt các sổ sách tín hiệu, mệnh lệnh chạy tàu, và các thủ tục giao nhận đường nhằm bảo đảm tính minh bạch và khả năng truy xuất nguồn gốc thông tin điều hành chạy tàu.
Khi tàu gặp sự cố trên dọc đường và cần phải lùi về ga hậu phương hoặc ga phía trước, quy trình nghiêm ngặt sau phải được tuân thủ:
- Trưởng tàu hoặc lái tàu phải lập thông báo cát điện (TBCT) gửi cho ga phong tỏa hoặc ga liên quan để xin phép lùi tàu.
- Quy định rõ các điều kiện an toàn cần thiết trước khi thực hiện động tác lùi tàu, bao gồm việc xác nhận đường trống, trạng thái của đoàn tàu và sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ lái tàu, trưởng tàu với nhân viên điều độ chạy tàu ga.
Sự phối hợp giữa các bộ phận trực tiếp chạy tàu được cụ thể hóa qua các biểu mẫu giao nhận thông tin chỉ huy:
- Phần giao cho lái tàu: Các mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, cảnh báo tốc độ, hoặc giấy phép lưu thông đặc biệt phải được bàn giao trực tiếp, rõ ràng cho lái tàu để làm cơ sở điều khiển đầu máy an toàn qua các khu đoạn.
- Phần giao cho trưởng tàu: Trưởng tàu nhận các chỉ thị về thành phần đoàn tàu, tải trọng, các lưu ý đặc biệt về hàng hóa hoặc hành khách để thực hiện quyền chỉ huy chung và bảo đảm an toàn cho toàn bộ đoàn tàu.
Để bảo đảm an toàn tuyệt đối sau khi tiến hành sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, quy chuẩn quy định chặt chẽ thủ tục hoàn trả đường:
- Trách nhiệm của đơn vị thi công: Phải trực tiếp ghi nhận và xác nhận bằng văn bản về trạng thái kỹ thuật của đường sắt sau khi kết thúc thi công.
- Nội dung xác nhận: Khẳng định đường sắt đã đủ điều kiện an toàn để thông xe, các chướng ngại vật đã được dọn sạch, thiết bị tín hiệu đã khôi phục trạng thái hoạt động bình thường.
- Thủ tục bàn giao: Thực hiện ký biên bản trả lại đường cho nhà ga hoặc cơ quan quản lý hạ tầng trước khi cho phép tàu chạy qua khu đoạn vừa thi công với tốc độ quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulations on railway operations
Lời nói đầu
QCVN 08: 2018/BGTVT do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2018, thay thế QCVN 08: 2015/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHAI THÁC ĐƯỜNG SẮT
National technical regulations on railway operations
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với các công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt, tổ chức chạy tàu trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia đang khai thác, khổ đường 1000 mm, khổ đường 1435 mm và đường lồng (khổ 1000 mm và 1435 mm), có tốc độ thiết kế dưới 120 km/h nhằm bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia.
2.1.1 Quy định chung đối với hạng mục công trình thuộc công trình đường sắt
2.1.1.1 Để duy trì khai thác vận tải đường sắt thường xuyên, đảm bảo an toàn, công trình đường sắt phải bao gồm:
a) Đường sắt;
b) Ga đường sắt;
c) Đề-pô;
d) Cầu, cống, công trình thoát nước;
đ) Hầm đường sắt;
e) Hệ thống thông tin;
g) Hệ thống tín hiệu;
h) Hệ thống báo hiệu cố định đường sắt;
i) Hệ thống cấp điện và các công trình, thiết bị phụ trợ khác của đường sắt.
2.1.1.2 Công trình đường sắt phải được kiểm tra thường xuyên, định kỳ và phải có hồ sơ, lý lịch kỹ thuật để theo dõi diễn biến trong quá trình sử dụng.
Nội dung, chế độ kiểm tra, báo cáo của các cấp quản lý và hồ sơ, lý lịch kỹ thuật của công trình đường sắt phải được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2.1.1.3 Bất cứ bộ phận nào của công trình và thiết bị cố định hay di động (trừ các thiết bị quy định tại mục 2.1.1.4) đều không được phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định trong Phụ lục A và Phụ lục C ban hành kèm theo Quy chuẩn này để đảm bảo an toàn chạy tàu, an toàn công trình.
2.1.1.4 Những thiết bị có quan hệ trực tiếp với đầu máy, toa xe như cột giao nhận thẻ đường đang hoạt động được coi là ngoại lệ, được phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc và phải theo quy định của Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.
2.1.2 Quy định cụ thể đối với hạng mục công trình thuộc công trình đường sắt
2.1.2.1. Đường sắt
2.1.2.1.1 Mặt cắt dọc
2.1.2.1.1.1 Mặt cắt dọc của tuyến đường sắt
a) Độ dốc đỉnh ray của tuyến đường sắt không được vượt quá độ dốc hạn chế của tuyến (trừ trường hợp nêu tại điểm b mục này) và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tuyến đường.
b) Khi khối lượng vận tải của tuyến đường theo từng luồng hàng không cân bằng hoặc ở những nơi có bố trí nhiều đầu máy kéo trong một đoàn tàu thì được phép sử dụng độ dốc lớn hơn dốc hạn chế nhưng phải có biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình chạy tàu.
c) Đối với các tuyến đường đang khai thác không thỏa mãn các yêu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2011/BGTVT về chạy tàu và công tác dồn đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
- 1Thông tư 32/2018/TT-BGTVT về 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2011/BGTVT về chạy tàu và công tác dồn đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BGTVT về Khai thác đường sắt
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2015/BGTVT về phương tiện giao thông đường sắt - Giá chuyển hướng toa xe - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2016/BGTVT về Vận hành, bảo trì đường sắt đô thị
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BGTVT về Khai thác đường sắt
- Số hiệu: QCVN08:2018/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/05/2018
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
