TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 07:2011/BGTVT VỀ CHẠY TÀU VÀ CÔNG TÁC DỒN ĐƯỜNG SẮT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2011/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp lý cốt lõi quy định chi tiết về trình tự tác nghiệp, biện pháp an toàn và nguyên tắc tổ chức chạy tàu, dồn tàu trên các tuyến đường đơn thuộc mạng lưới đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray với đường sắt quốc gia. Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản.
1. Quy định chung và nguyên tắc tổ chức chỉ huy chạy tàu
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác chạy tàu, dồn tàu trên mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray với đường sắt quốc gia. Quy chuẩn này không áp dụng đối với hệ thống đường sắt đô thị.
- Cơ sở tổ chức chạy tàu: Biểu đồ chạy tàu là cơ sở duy nhất để tổ chức chạy tàu. Đối với đường sắt quốc gia, Biểu đồ chạy tàu do Thủ trưởng tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt ban hành. Đối với đường sắt chuyên dùng, do Giám đốc doanh nghiệp quản lý, khai thác ban hành.
- Nguyên tắc chỉ huy thống nhất: Trong một khu đoạn, việc chạy tàu do một Nhân viên điều độ chạy tàu chỉ huy thống nhất. Tại mỗi điểm phân giới hoặc trên mỗi đoàn tàu, quyền chỉ huy tối cao thuộc về một người duy nhất trong một thời điểm xác định:
- Tại ga: Trực ban chạy tàu ga (TBCT ga).
- Tại trạm đóng đường: Trực ban chạy tàu trạm.
- Trên tàu: Trưởng tàu (hoặc Lái tàu đối với đầu máy đơn/đoàn tàu không quy định có Trưởng tàu).
- Tại ga, trạm: Trưởng tàu và Lái tàu phải phục tùng tuyệt đối mệnh lệnh của Trực ban chạy tàu ga.
- Bằng chứng cho phép tàu chạy vào khu gian:
- Đóng đường tự động và nửa tự động: Biểu thị đèn màu vàng hoặc màu lục của tín hiệu ra ga hoặc tín hiệu thông qua.
- Đóng đường bằng máy thẻ đường: Thẻ đường hợp lệ của khu gian đó.
- Đóng đường bằng điện tín: Phiếu đường hoặc Giấy phép theo mẫu quy định.
- Đóng đường bằng thông tri (khi thông tin gián đoạn): Giấy phép màu đỏ.
- Báo giờ tàu chạy: Sau khi đón, gửi hoặc cho tàu thông qua, TBCT ga phải báo ngay giờ tàu đi (thời điểm chuyển bánh lần cuối), giờ đến (thời điểm tàu dừng hẳn) hoặc giờ thông qua (đầu máy chính đi qua vị trí TBCT ga đứng đón) cho ga bên cạnh và Nhân viên điều độ chạy tàu.
2. Phương pháp đóng đường tự động
- Nguyên tắc vận hành: Lái tàu phải theo dõi và chấp hành nghiêm chỉnh biểu thị của tín hiệu đèn màu ở ga và trong từng phân khu đóng đường. Các phương tiện động lực chuyên dùng (ôtô ray, goòng có động cơ...) được chạy theo tín hiệu đóng đường tự động như tàu thường.
- Tác nghiệp gửi tàu đặc biệt:
- Tàu làm việc trong khu gian rồi trở về ga gửi: TBCT ga giao cho Lái tàu thẻ hình chìa khóa lấy từ đài khống chế và cấp Cảnh báo (Mẫu số 6) ghi rõ địa điểm dừng, thời gian làm việc và thời hạn trở về.
- Tàu có đầu máy phụ đẩy rồi trở về: TBCT ga lấy thẻ hình chìa khóa giao cho Lái tàu đầu máy phụ đẩy và cấp Cảnh báo cho Lái tàu phụ đẩy và Trưởng tàu.
- Trường hợp đài khống chế không có thẻ hình chìa khóa: Phải đình chỉ đóng đường tự động và chuyển sang phương pháp đóng đường bằng điện tín.
- Đầu tàu đỗ vượt quá tín hiệu ra ga: TBCT ga phải cấp cho Lái tàu Giấy phép vạch chéo lục (Mẫu số 1, ghi theo mục II) để làm bằng chứng chiếm dụng phân khu.
- Xử lý khi thiết bị hỏng:
- Tín hiệu ra ga bị hỏng: TBCT ga cấp Giấy phép vạch chéo lục (Mẫu số 1) sau khi xác nhận phân khu tiếp giáp thanh thoát (Mục I) hoặc sau khi làm thủ tục đổi hướng gửi tàu với ga bên (Mục II).
- Thiết bị đóng đường tự động coi như bị hỏng khi: Có từ 2 tín hiệu thông qua cùng chiều trở lên bị hỏng; phân khu bị chiếm dụng nhưng tín hiệu vẫn báo cho phép chạy; không thể đổi hướng chạy tàu. Trường hợp này phải chuyển sang đóng đường bằng điện tín theo mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu.
3. Phương pháp đóng đường nửa tự động
- Nguyên tắc xin đường và gửi tàu: TBCT ga gửi phải xin đường ga đón bằng cách ấn nút đóng đường trên đài khống chế. Khi ga đón đồng ý và cùng ấn nút, đèn biểu thị gửi tàu sáng màu lục, TBCT ga gửi mới được mở tín hiệu ra ga cho tàu chạy.
- Hủy bỏ thủ tục đóng đường: Nếu tàu không chạy được trong vòng 20 phút hoặc cần đổi tàu khác:
- Chưa mở tín hiệu ra ga: Không phải hủy đóng đường nhưng phải được sự đồng ý của Điều độ và ga đón.
- Đã mở tín hiệu ra ga: Phải đóng tín hiệu, ấn nút trở ngại để hủy thủ tục đóng đường, đưa máy về trạng thái bình thường và ghi vào sổ nhật ký.
- Chạy tàu giữa ga với đường nhánh khu gian:
- Đường nhánh không có trạm bổ trợ: TBCT ga gửi giao cho Lái tàu thẻ hình chìa khóa có gắn chìa khóa ghi đường nhánh để mở ghi và làm bằng chứng trở về ga gửi.
- Nếu không có thẻ hình chìa khóa gắn chìa khóa ghi: Phải chuyển sang đóng đường bằng điện tín, giao Phiếu đường và chìa khóa ghi dự trữ cho Trưởng tàu.
- Trường hợp thiết bị hỏng: Thiết bị nửa tự động coi như hỏng khi không tự động đóng/mở được tín hiệu ra ga; phát tín hiệu tùy tiện; không phát/nhận được tín hiệu đóng đường; máy không đủ niêm phong. Khi đó phải chuyển sang đóng đường bằng điện tín.
4. Phương pháp đóng đường bằng máy thẻ đường
- Nguyên tắc quản lý thẻ đường: Máy thẻ đường của mỗi khu gian chỉ cho phép lấy ra duy nhất một thẻ đường tại một thời điểm. Cấm mang thẻ đường của khu gian này bỏ vào máy khu gian khác. Tổng số thẻ đường trong hai máy của khu gian khi không có tàu phải luôn là số chẵn.
- Thẻ đường phản hồi: TBCT ga được phép sử dụng thẻ đường của tàu vừa đến giao ngay cho tàu ngược chiều chạy vào chính khu gian đó (không cần trả vào máy) nếu thời gian giãn cách không quá 10 phút, với điều kiện được ga bên đồng ý bằng điện tín và đăng ký vào Sổ biên bản điện tín chạy tàu. Chỉ được dùng thẻ đường phản hồi tối đa một lần.
- Chạy tàu có đường nhánh đặt trạm bổ trợ (Trạm C):
- Trạm C được trang bị máy thẻ đường bổ trợ. Khi gửi tàu từ ga A đến trạm C, ga A phải xin đường ga B để lấy thẻ đường máy cơ bản bỏ vào máy bổ trợ, sau đó xin đường trạm C để lấy thẻ đường máy bổ trợ giao cho Lái tàu.
- Khi tàu vào trạm C an toàn, Trực ban trạm C thu thẻ đường, khóa ghi chính tuyến về định vị, trả thẻ đường vào máy bổ trợ và báo cho ga A để trả thẻ đường về máy cơ bản.
- Trường hợp máy thẻ đường bị hỏng: Coi như hỏng khi không lấy/cho thẻ đường vào được; thẻ bị mất/hỏng; máy hoặc máy phát điện mất niêm phong; tay quay máy phát điện quay ngược được; chuông kêu tự do. Khi đó phải chuyển sang đóng đường bằng điện tín.
5. Phương pháp đóng đường bằng điện tín
- Chứng vật chạy tàu: Phiếu đường (Mẫu số 2A cho tàu số lẻ - màu trắng; Mẫu số 2B cho tàu số chẵn - màu xanh lục) là chứng vật duy nhất cho phép tàu chạy. Phiếu đường do chính TBCT ga viết, ký tên, đóng dấu sau khi đã nhận được điện tín đồng ý cho đường của ga bên.
- Sổ biên bản điện tín chạy tàu (Mẫu số 15): Mỗi ga phải có sổ riêng cho từng khu gian. Mọi điện tín gửi và nhận phải đăng ký liên tiếp, đánh số thứ tự từ 1 bắt đầu từ 0 giờ hàng ngày. Cấm tẩy xóa, cấm viết sẵn Phiếu đường trước khi nhận được điện tín đồng ý của ga bên.
- Tác nghiệp đường nhánh có Trạm C: Ghi đường nhánh phải có chìa khóa dự trữ niêm phong trong hộp. Trực ban trạm C chỉ được phá niêm phong lấy chìa khóa khi tàu đã dừng hẳn trước ghi để khai thông đường nhánh. Sau khi dồn xong phải khóa ghi về định vị chính tuyến, trả chìa khóa vào hộp và báo Cung thông tin tín hiệu niêm phong lại.
6. Phương pháp đóng đường bằng thông tri khi thông tin gián đoạn
- Điều kiện áp dụng: Khi thiết bị đóng đường cơ bản và mọi phương tiện điện thoại liên lạc giữa hai ga bị gián đoạn hoàn toàn, hoặc gọi ga bên liên tiếp trong 10 phút không trả lời. Chứng vật chạy tàu lúc này là Giấy phép màu đỏ (Mẫu số 3).
- Nguyên tắc ga ưu tiên: Chỉ TBCT ga ưu tiên mới được phép cho tàu đầu tiên chạy vào khu gian mà không cần sự đồng ý của ga bên. Ga không ưu tiên cấm gửi tàu đầu tiên, trừ trường hợp tàu đã được ga ưu tiên đồng ý cho đường trước khi thông tin bị gián đoạn hoặc là tàu cứu viện.
- Thời gian giãn cách giữa các tàu cùng chiều: Ít nhất bằng thời gian tàu trước chạy trong khu gian theo Biểu đồ chạy tàu cộng thêm 3 phút. Nếu thời gian chạy dưới 10 phút thì tính giãn cách là 13 phút.
- Các mẫu Thông tri:
- Mẫu A: Đồng ý đón tàu của ga bên sau khi tàu hiện tại đến ga.
- Mẫu B: Thông báo sẽ gửi tiếp tàu tiếp theo sau khi tàu hiện tại chạy.
- Mẫu C: Đồng ý đón tàu từ ga bên gửi sang (do ga ưu tiên cử người mang đi).
- Mẫu D: Xin đường gửi tàu sang ga ưu tiên (do ga không ưu tiên cử người mang đi).
7. Phong tỏa khu gian, chạy tàu cứu viện và tàu công trình
- Yêu cầu cứu viện: Do Trưởng tàu (hoặc Lái tàu đầu máy đơn) của tàu bị dừng gửi bằng đơn hoặc điện thoại về ga đầu khu gian. Trước khi xin cứu viện, phải tổ chức phòng vệ địa điểm tàu dừng theo đúng quy định tín hiệu. Sau khi gửi đơn, cấm tự ý cho tàu lùi hoặc chạy tiếp.
- Thủ tục phong tỏa khu gian: Nhân viên điều độ chạy tàu phát lệnh phong tỏa khu gian cho hai ga đầu khu gian. Trường hợp điện thoại điều độ không thông, TBCT hai ga tự làm thủ tục phong tỏa bằng điện tín (ga ưu tiên chủ trì chỉ huy tổ chức cứu viện).
- Chạy tàu cứu viện: Mỗi lần gửi tàu cứu viện, TBCT ga phải cấp Giấy phép vạch chéo đỏ (Mẫu số 5) và Cảnh báo (Mẫu số 6). Trường hợp gửi nhiều tàu cứu viện chạy cùng chiều vào khu gian phong tỏa, tàu sau phải chạy cách tàu trước ít nhất 30 phút và phải có Cảnh báo nghiêm ngặt.
- Tàu kéo từng phần về ga (Tàu đứt đôi/hỏng): Trưởng tàu phải siết hãm gió, hãm tay và chèn phần đoàn tàu để lại trong khu gian; thu hồi chứng vật chạy tàu; cấp Giấy phép màu trắng (Mẫu số 7) kèm đơn xin cứu viện cho Lái tàu kéo phần đầu về ga.
- Chạy tàu công trình: Chỉ được gửi tàu công trình vào khu gian sau khi đã phong tỏa khu gian theo lệnh của Điều độ. Tàu công trình được phép dừng, chạy lùi, chạy tiến trong khu gian phong tỏa mà không cần phòng vệ (trừ trường hợp có nhiều tàu công trình cùng làm việc).
- Biện pháp chạy lùi tàu trong khu gian:
- Tàu số chẵn và tàu mang Thông tri mẫu A: Khi lùi không phải phòng vệ, Trưởng tàu đứng ở toa đầu tiên hướng lùi để làm tín hiệu, tốc độ lùi không quá 15 km/h, thời gian lùi không quá 60 phút.
- Tàu số lẻ: Phải phòng vệ đuôi tàu cách ít nhất 800m, tốc độ lùi không quá 5 km/h, thời gian lùi không quá 60 phút.
- Chạy lùi khẩn cấp: Khi gặp tình huống nguy cấp uy hiếp an toàn, Lái tàu được phép lùi ngay không cần đợi lệnh Trưởng tàu, tốc độ không quá 20 km/h, liên tục kéo còi nguy cấp, thời gian lùi không quá 2 phút, sau đó phải dừng lại phòng vệ và hội ý.
- Chạy goòng do người đẩy: Chỉ được chạy ban ngày khi thời tiết tốt theo biện pháp thừa nhận. Bằng chứng là Phiếu chạy goòng (Mẫu số 8). Người phụ trách goòng phải bố trí người đi phòng vệ hai đầu cách goòng ít nhất 800m và sẵn sàng nhấc goòng ra khỏi khổ giới hạn trong vòng 3 phút khi thấy tàu.
8. Quy trình tác nghiệp đón gửi tàu và công tác dồn dịch tại ga
- Thử hãm đoàn tàu: Mọi đoàn tàu, đầu máy đơn kéo xe chạy vào khu gian, hoặc đoàn dồn đi đường nhánh đều phải tiến hành thử hãm. Hội đồng thử hãm gồm TBCT ga (Chủ tịch), Phó tàu an toàn, Tổ trưởng khám xe, Lái tàu và Nhân viên khám xe.
- Cấm đón gửi tàu đồng thời: Khi đường đón gửi tàu không có thiết bị tách rời ghi phòng hộ (đường an toàn, thiết bị trật bánh), nghiêm cấm đón gửi 2 tàu cùng lúc, đón 2 tàu cùng lúc hoặc gửi 2 tàu cùng lúc.
- Đình chỉ công tác dồn để đón gửi tàu: Công việc dồn trên đường đón gửi tàu phải đình chỉ trước giờ tàu đến ít nhất 15 phút và trước giờ tàu chạy ít nhất 5 phút.
- Tốc độ dồn dịch tối đa cho phép:
- 25 km/h: Khi kéo toa xe trên đường thanh thoát.
- 15 km/h: Khi đẩy toa xe trên đường thanh thoát hoặc khi chạy qua ghi vào đường rẽ.
- 10 km/h: Khi dồn toa xe có người ngồi, toa xe xếp hàng quá khổ, hàng nguy hiểm.
- 5 km/h: Khi dồn đẩy bằng tay.
- 3 km/h: Khi nối xe, đến gần bục chắn hoặc đi qua cầu cân.
- Quy định dồn đẩy tay: Chỉ thực hiện trên đường có độ dốc không quá 2,5‰; toa xe phải có hãm tay tốt; mỗi lần dồn không quá 1 toa nặng hoặc 2 toa rỗng nối liền nhau; cấm dồn đẩy tay vào ban đêm nếu địa điểm thiếu ánh sáng.
- Dồn ra ngoài giới hạn ga: Phải được lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu và sự đồng ý của ga bên. Tùy phương pháp đóng đường để áp dụng thủ tục giao thẻ hình chìa khóa, thẻ đường hoặc Phiếu đường kèm Cảnh báo cho Lái tàu. Cấm dồn ra ngoài giới hạn ga khi dùng phương pháp đóng đường bằng thông tri.
9. Công tác điều độ chạy tàu và hệ thống cảnh báo
- Mệnh lệnh điều độ: Mọi mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu phải được đăng ký vào Sổ đăng ký lệnh (Mẫu số 10). TBCT ga nhận lệnh phải ghi vào Sổ đăng ký lệnh nhận (Mẫu số 11), nhắc lại từng chữ, báo họ tên và giờ nhận để Điều độ xác nhận.
- Thẩm quyền yêu cầu Cảnh báo:
- Cung trưởng cung cầu, đường, thông tin tín hiệu: Thời hạn cảnh báo không quá 24 giờ.
- Giám đốc công ty quản lý đường sắt, thông tin tín hiệu: Thời hạn cảnh báo không quá 120 giờ.
- Thủ trưởng Tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt: Quy định bằng công lệnh nếu thời hạn cảnh báo quá 120 giờ.
- Trường hợp hư hỏng đột xuất đe dọa an toàn: Do người phát hiện sự việc yêu cầu trực tiếp.
- Thủ tục cấp Cảnh báo: Cảnh báo (Mẫu số 6 - giấy trắng vạch chéo vàng) gồm 3 tờ: 1 tờ giao Lái tàu đầu máy chính, 1 tờ giao Trưởng tàu, 1 tờ lưu tồn căn. Lái tàu và Trưởng tàu phải ký nhận vào tồn căn sau khi đã hiểu rõ nội dung cảnh báo.
10. Danh mục hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ (Phụ bản)
Quy chuẩn ban hành kèm theo hệ thống 21 biểu mẫu ấn chỉ chạy tàu bắt buộc sử dụng thống nhất trên toàn mạng lưới đường sắt:
- Mẫu số 1: Giấy phép vạch chéo lục (sử dụng khi tín hiệu ra ga/ra bãi bị hỏng hoặc đầu tàu đỗ vượt quá tín hiệu).
- Mẫu số 2A & 2B: Phiếu đường dùng cho tàu số lẻ (màu trắng) và tàu số chẵn (màu xanh lục) trong đóng đường điện tín.
- Mẫu số 3: Giấy phép màu đỏ kèm Thông tri mẫu A hoặc B (dùng khi thông tin gián đoạn).
- Mẫu số 4: Thông tri mẫu C hoặc D (dùng để xin đường và cho đường khi thông tin gián đoạn).
- Mẫu số 5: Giấy phép vạch chéo đỏ (cấp cho tàu cứu viện, tàu công trình vào khu gian phong tỏa).
- Mẫu số 6: Giấy cảnh báo (giấy trắng vạch chéo vàng dùng để thông báo các điều kiện chạy tàu đặc biệt).
- Mẫu số 7: Giấy phép màu trắng kèm Đơn xin cứu viện (dùng cho Trưởng tàu khi tàu bị dừng dọc đường).
- Mẫu số 8: Phiếu chạy goòng (áp dụng cho goòng do người đẩy chạy theo biện pháp thừa nhận).
- Mẫu số 9: Sổ đăng ký cảnh báo của ga.
- Mẫu số 10: Sổ đăng ký lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu.
- Mẫu số 11: Sổ đăng ký lệnh nhận của điều độ (dùng cho TBCT ga).
- Mẫu số 12: Bản sao lệnh của điều độ (để giao cho các bộ phận thực hiện).
- Mẫu số 13: Sổ nhận điện tín của Nhân viên điều độ chạy tàu.
- Mẫu số 14: Sổ biên bản điện tín chạy tàu (dùng cho TBCT ga, trạm).
- Mẫu số 15: Sổ đăng ký cảnh báo của Nhân viên điều độ chạy tàu.
- Mẫu số 16: Sổ nhận cảnh báo của Nhân viên điều độ chạy tàu (dùng cho TBCT ga).
- Mẫu số 17: Giấy xác nhận thử hãm đoàn tàu (gồm phần lưu tại ga và phần giao cho Lái tàu).
- Mẫu số 18: Giấy phép dùng cho thiết bị cơ giới thi công sửa chữa đường sắt.
- Mẫu số 19: Giấy xin phép lùi tàu về ga (dùng cho Trưởng tàu).
- Mẫu số 20: Giấy cho phép lùi tàu về ga (dùng cho TBCT ga cấp cho Lái tàu và Trưởng tàu).
- Mẫu số 21: Giấy cho phép vào ga (dùng khi đón tàu theo hình thức dẫn đường).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ CHẠY TÀU VÀ CÔNG TÁC DỒN ĐƯỜNG SẮT
National technical regulation on railway running and shunting
Lời nói đầu
QCVN 07:2011/BGTVT do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn ngành 22TCN 342-05: Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt, giữ nguyên kết cấu và nội dung cơ bản để chuyển đổi thành QCVN, Cục Đường sắt Việt Nam trình duyệt, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 66/2011/TT- BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2011
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẠY TÀU VÀ CÔNG TÁC DỒN ĐƯỜNG SẮT
National technical regulation on railway running and shunting
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây được gọi tắt là Quy chuẩn) về chạy tàu và công tác dồn đường sắt này quy định về trình tự tác nghiệp của công tác chạy tàu, dồn tàu trên tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray với đường sắt quốc gia.
Đối tượng áp dụng của Quy chuẩn này là các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác chạy tàu, dồn tàu trên các mạng đường sắt nói trên. Quy chuẩn này không áp dụng đối với đường sắt đô thị.
Điều 3. Cơ sở của việc tổ chức chạy tàu là Biểu đồ chạy tàu. Đối với mạng đường sắt quốc gia, Biểu đồ chạy tàu do Thủ trưởng tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt xây dựng, ban hành và công bố theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Đối với mạng đường sắt chuyên dùng, Biểu đồ chạy tàu do Giám đốc doanh nghiệp quản lý, khai thác mạng đường sắt chuyên dùng xây dựng, ban hành và công bố.
Tất cả các đơn vị có liên quan đến việc chạy tàu đều phải căn cứ vào Biểu đồ chạy tàu để xây dựng kế hoạch công tác, tổ chức và thực hiện nghiêm chỉnh, chính xác Quy trình tác nghiệp kỹ thuật của đơn vị mình bảo đảm tàu chạy theo đúng Biểu đồ chạy tàu.
Điều 4. Ở mỗi khu đoạn, việc chạy tàu do một Nhân viên điều độ chạy tàu chỉ huy. Ở mỗi điểm phân giới hay trên mỗi tàu, trong một thời gian nhất định chỉ do một người chỉ huy việc chạy tàu:
1. Tại ga: Trực ban chạy tàu ga;
2. Tại trạm đóng đường: Trực ban chạy tàu trạm;
3. Trên tàu: Trưởng tàu;
4. Đầu máy đơn và đoàn tàu không quy định có Trưởng tàu: Lái tàu.
Nếu nhiều tàu ghép nhau thì Trưởng tàu của đoàn tàu cuối cùng là người chỉ huy.
Ở ga lớn có thể bố trí phụ Trực ban chạy tàu ga đảm nhận một phần công việc chạy tàu dưới sự chỉ huy của Trực ban chạy tàu ga.
Nếu ga có nhiều bãi có thể có nhiều Trực ban chạy tàu bãi, mỗi người chỉ huy chạy tàu ở mỗi bãi nhưng phải phục tùng sự chỉ huy thống nhất của Trực ban chạy tàu ga.
Việc phân định ranh giới và trách nhiệm chỉ huy chạy tàu ở mỗi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 66/2011/TT-BGTVT về 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 241:1998 về công trình chỉnh trị luồng chạy tàu sông do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 342:2005 về Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BGTVT về Khai thác đường sắt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2011/BGTVT về chạy tàu và công tác dồn đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: QCVN07:2011/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2011
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
