THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 22TCN 342:2005 về Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt.
- Số hiệu: 22TCN 342:2005.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin chính thức từ dữ liệu cung cấp.
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này thiết lập các nguyên tắc nền tảng cho việc tổ chức chạy tàu và dồn dịch trên mạng lưới đường sắt đơn quốc gia và đường sắt chuyên dùng kết nối ray quốc gia.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy định trình tự tác nghiệp chạy tàu, dồn tàu trên tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng kết nối. Không áp dụng đối với hệ thống đường sắt đô thị.
- Cơ sở tổ chức chạy tàu: Biểu đồ chạy tàu (BĐCT) do Tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt (TCĐHGTVTĐS) xây dựng và ban hành là căn cứ duy nhất để các đơn vị lập kế hoạch tác nghiệp.
- Hệ thống chỉ huy chạy tàu: Mỗi khu đoạn do một Nhân viên điều độ chạy tàu (NVĐĐCT) chỉ huy thống nhất. Tại ga do Trực ban chạy tàu (TBCT) ga chỉ huy; tại trạm đóng đường do TBCT trạm chỉ huy; trên tàu do Trưởng tàu chỉ huy (hoặc Lái tàu đối với đầu máy đơn/đoàn tàu không có trưởng tàu).
- Bằng chứng cho phép tàu chạy vào khu gian:
- Phương pháp đóng đường tự động và nửa tự động: Biểu thị đèn màu vàng hoặc màu lục của tín hiệu ra ga hoặc thông qua.
- Phương pháp đóng đường bằng máy thẻ đường: Thẻ đường thuộc khu gian đó.
- Phương pháp đóng đường bằng điện tín: Phiếu đường hoặc giấy phép theo mẫu quy định.
- Phương pháp đóng đường bằng thông tri: Giấy phép màu đỏ.
- Quy định về báo giờ tàu: TBCT ga phải báo ngay giờ tàu đi (thời điểm chuyển bánh lần cuối), giờ đến (thời điểm dừng hẳn tại ga), hoặc giờ thông qua (đầu máy chính qua trước TBCT ga) cho ga bên và NVĐĐCT.
- Xử lý tín hiệu hỏng: Khi tín hiệu vào ga, ra ga báo ngừng hoặc tắt đèn, TBCT ga phải xác nhận đường đón/gửi tàu thanh thoát, ghi đúng chiều và đã khóa trước khi dùng tín hiệu dẫn đường hoặc giao giấy phép cho tàu chạy qua.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐƯỜNG TỰ ĐỘNG
Quy định chi tiết về tác nghiệp chạy tàu khi sử dụng hệ thống đóng đường tự động, đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các đoàn tàu bằng các phân khu tự động.
- Tác nghiệp của lái tàu: Lái tàu của đầu máy chính phải theo dõi và chấp hành nghiêm chỉnh biểu thị của tín hiệu đèn màu ở ga và trong từng phân khu đóng đường. Các phương tiện động lực chuyên dùng được chạy theo tín hiệu đóng đường tự động như tàu thường.
- Gửi tàu vào khu gian rồi trở về: TBCT ga làm thủ tục đóng đường tự động thông thường và giao cho lái tàu thẻ hình chìa khóa lấy từ đài khống chế làm bằng chứng chiếm dụng khu gian lúc trở về, kèm theo cảnh báo ghi rõ địa điểm dừng, thời gian làm việc và thời hạn trở về.
- Trường hợp đài khống chế không có thẻ hình chìa khóa: Phải đình chỉ sử dụng phương pháp đóng đường tự động và chuyển sang phương pháp đóng đường bằng điện tín.
- Xử lý khi đầu tàu đỗ vượt quá tín hiệu ra ga: TBCT ga phải cấp cho lái tàu giấy phép vạch chéo lục để làm bằng chứng chiếm dụng phân khu.
- Chạy tàu khi thiết bị đóng đường tự động bị hỏng: Thiết bị coi như hỏng khi có từ hai tín hiệu thông qua cùng chiều bị hỏng; phân khu bị chiếm dụng nhưng tín hiệu vẫn báo cho phép chạy; hoặc không thể đổi hướng chạy tàu. TBCT ga phải đình chỉ đóng đường tự động và chuyển sang đóng đường bằng điện tín theo lệnh của NVĐĐCT sau khi xác nhận khu gian thanh thoát.
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐƯỜNG NỬA TỰ ĐỘNG
Quy định quy trình tác nghiệp chạy tàu dựa trên sự phối hợp bằng thiết bị đóng đường giữa hai ga đầu khu gian.
- Bằng chứng chạy tàu: Trạng thái biểu thị cho phép của tín hiệu ra ga hoặc tín hiệu thông qua. Lái tàu phải xác nhận tín hiệu trước khi cho tàu vào khu gian.
- Thủ tục gửi tàu: TBCT ga gửi xin đường ga đón, hai bên cùng ấn nút đóng đường trên đài khống chế. Khi đèn biểu thị gửi tàu sáng màu lục và đường gửi đã chuẩn bị xong mới được mở tín hiệu ra ga.
- Hủy bỏ thủ tục đóng đường: Nếu tàu không chạy được trong vòng 20 phút, TBCT ga gửi phải đóng tín hiệu ra ga, ấn nút trở ngại để hủy thủ tục đóng đường, đưa máy về trạng thái bình thường và ghi vào sổ nhật ký chạy tàu.
- Gửi tàu đến đường nhánh trong khu gian không có trạm bổ trợ rồi trở về: TBCT ga gửi phải giao cho lái tàu thẻ hình chìa khóa có gắn chìa khóa ghi đường nhánh để mở ghi và làm bằng chứng lúc trở về ga gửi.
- Trường hợp thiết bị nửa tự động bị hỏng: Đình chỉ sử dụng khi không tự động đóng/mở được tín hiệu ra ga; tín hiệu đóng đường phát ra tùy tiện; không phát/nhận được tín hiệu đóng đường; máy đóng đường không đủ niêm phong. Hai ga phải chuyển sang đóng đường bằng điện tín theo lệnh của NVĐĐCT.
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐƯỜNG BẰNG MÁY THẺ ĐƯỜNG
Quy định về việc sử dụng thẻ đường vật lý làm chứng vật duy nhất cho phép tàu chiếm dụng khu gian.
- Nguyên tắc quản lý thẻ đường: Máy thẻ đường của mỗi khu gian chỉ cho phép lấy ra một thẻ đường tại một thời điểm. Khi khu gian không có tàu, tổng số thẻ đường trong hai máy của khu gian phải là số chẵn. Cấm mang thẻ đường của khu gian này bỏ vào máy của khu gian khác.
- Giao nhận thẻ đường: Thẻ đường phải do chính TBCT ga (hoặc phụ TBCT ga) giao trực tiếp cho lái tàu trên đầu máy chính. Đối với tàu thông qua, cho phép sử dụng cột giao nhận thẻ đường và vòng thẻ đường.
- Thẻ đường phản hồi: TBCT ga được phép sử dụng thẻ đường của tàu vừa đến giao cho tàu ngược chiều chạy vào chính khu gian đó (không cần trả vào máy) nếu thời gian giãn cách không quá 10 phút, được ga bên đồng ý và không thuộc các trường hợp cấm.
- Chạy tàu giữa ga với đường nhánh có trạm bổ trợ (Trạm C): Trạm C phải được trang bị máy thẻ đường bổ trợ. Quy trình gửi tàu từ ga A hoặc ga B đến trạm C và ngược lại phải tuân thủ nghiêm ngặt việc xin đường, phát điện lấy thẻ đường bổ trợ, khóa ghi định vị chính tuyến thông sau khi tàu đã vào lọt đường nhánh an toàn.
- Xử lý máy thẻ đường bị hỏng: Coi như hỏng khi không lấy/cho thẻ đường vào được; thẻ đường bị mất/hỏng; máy hoặc máy phát điện mất niêm phong; tay quay máy phát điện quay trái chiều; chuông kêu tự phát. Phải chuyển sang đóng đường bằng điện tín.
CHƯƠNG V: PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐƯỜNG BẰNG ĐIỆN TÍN
Quy định phương pháp đóng đường bằng cách trao đổi điện tín chạy tàu giữa hai ga khi các thiết bị đóng đường cơ bản bị hỏng hoặc không có.
- Phiếu đường: Là chứng vật chạy tàu do TBCT ga viết, ký tên đóng dấu cấp cho lái tàu sau khi nhận được điện tín đồng ý cho gửi tàu của ga bên. Phiếu đường màu trắng dùng cho tàu số lẻ (mẫu 2A), màu xanh lục dùng cho tàu số chẵn (mẫu 2B).
- Đăng ký điện tín chạy tàu: Mỗi ga phải có Sổ biên bản điện tín chạy tàu riêng cho từng khu gian. Điện tín gửi và nhận phải đăng ký liên tiếp, đánh số thứ tự từ 1 kể từ 0 giờ mỗi ngày. Cấm viết sẵn phiếu đường trước khi nhận được điện đồng ý đón tàu.
- Đường nhánh không có trạm bổ trợ: Ghi đường nhánh phải có chìa khóa dự trữ đặt trong hộp niêm phong tại ga. Khi gửi tàu đến đường nhánh, TBCT ga giao phiếu đường cho lái tàu và giao chìa khóa ghi dự trữ cho trưởng tàu để điều khiển công tác dồn và bảo quản.
- Đường nhánh có trạm bổ trợ (Trạm C): Trạm C phải có điện thoại liên hệ trực tiếp với ga A và áp dụng đóng đường điện tín khi hệ thống cơ bản bị hỏng. Quy định chi tiết mẫu điện tín xin đường, cho đường và báo giờ tàu chạy/đến giữa ga A, ga B và trạm C.
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐƯỜNG BẰNG THÔNG TRI KHI THÔNG TIN GIÁN ĐOẠN
Quy định biện pháp chạy tàu đặc biệt khi cả thiết bị đóng đường cơ bản và mọi phương tiện thông tin liên lạc giữa hai ga bị gián đoạn hoàn toàn.
- Bằng chứng chạy tàu: Giấy phép màu đỏ do TBCT ga gửi tàu cấp cho lái tàu và trưởng tàu.
- Nguyên tắc ga ưu tiên: Chỉ TBCT ga ưu tiên mới được phép cho tàu đầu tiên chạy vào khu gian mà không cần sự đồng ý của ga bên. Ga không ưu tiên cấm gửi tàu đầu tiên sang ga ưu tiên (trừ trường hợp tàu đã được đồng ý trước khi mất thông tin hoặc tàu cứu viện).
- Thời gian giãn cách giữa các tàu: Các tàu cùng chiều chạy vào khu gian phải giãn cách ít nhất bằng thời gian tàu trước chạy trong khu gian theo BĐCT cộng thêm 3 phút (tối thiểu là 13 phút).
- Các mẫu thông tri chạy tàu:
- Mẫu A: Ga ưu tiên đồng ý đón tàu của ga bên sau khi tàu của mình đến ga bên.
- Mẫu B: Ga ưu tiên thông báo sẽ gửi tiếp tàu tiếp theo sau khi tàu trước chạy.
- Mẫu C: Ga ưu tiên cử người mang thông tri đồng ý đón tàu sang cho ga không ưu tiên khi ga ưu tiên không có tàu gửi.
- Mẫu D: Ga không ưu tiên cử người mang thông tri xin đường sang ga ưu tiên.
- Phục hồi đóng đường: Khi thông tin phục hồi, NVĐĐCT hoặc TBCT hai ga (nếu điện thoại điều độ không thông) phải trao đổi điện tín xác nhận khu gian thanh thoát trước khi phục hồi phương pháp đóng đường cơ bản.
CHƯƠNG VII: CÁC TÁC NGHIỆP CHẠY TÀU ĐẶC BIỆT VÀ CÔNG TÁC DỒN DỊCH
Chương này quy định chi tiết về các tác nghiệp kỹ thuật đặc biệt, xử lý sự cố trên đường và quy trình dồn dịch tại ga.
- Chạy tàu cứu viện:
- Yêu cầu cứu viện được chuyển bằng đơn hoặc điện thoại từ người xin cứu viện trong khu gian đến TBCT ga hoặc NVĐĐCT. Người xin cứu viện phải tổ chức phòng vệ địa điểm tai nạn và thu hồi chứng vật chạy tàu.
- TBCT ga gửi tàu cứu viện phải cấp giấy phép vạch chéo đỏ và cảnh báo ghi rõ địa điểm dừng, tốc độ và các lưu ý an toàn cho lái tàu.
- Trường hợp gửi nhiều tàu cứu viện cùng chiều vào khu gian phong tỏa, tàu sau phải chạy sau tàu trước ít nhất 30 phút và phải có người chỉ huy chạy tàu cứu viện trong khu gian áp dẫn.
- Kéo từng phần của tàu bị dừng trong khu gian: Trưởng tàu phải siết hãm gió, hãm tay và chèn phần đoàn tàu để lại; thu chứng vật chạy tàu; cử nhân viên làm nhiệm vụ trưởng tàu của phần kéo về ga; cấp giấy phép màu trắng kèm đơn xin cứu viện cho lái tàu kéo phần đầu về ga.
- Biện pháp cho tàu chạy lùi:
- Tàu chỉ được lùi trong khu gian tối đa 2 lần để lấy đà. Tốc độ lùi không quá 15km/h đối với tàu số chẵn (không cần phòng vệ) và không quá 5km/h đối với tàu số lẻ (phải có người phòng vệ cách đuôi tàu 800m).
- Lùi khẩn cấp: Khi gặp tình huống nguy cấp uy hiếp an toàn, lái tàu được phép lùi không quá 20km/h, liên tục kéo còi nguy cấp và thời gian lùi không quá 2 phút trước khi dừng lại phòng vệ.
- Thi công sửa chữa đường sắt:
- Thi công có ảnh hưởng đến BĐCT phải phong tỏa khu gian theo lệnh của NVĐĐCT. Chỉ được thi công khi đã đặt tín hiệu phòng vệ đúng quy định. Giải tỏa khu gian chỉ thực hiện khi có giấy báo hoàn thành thi công bảo đảm an toàn của người chỉ huy thi công.
- Thi công không phong tỏa (sử dụng thiết bị cơ giới nhỏ): Chỉ thực hiện ban ngày, thời tiết tốt, giãn cách giữa hai tàu trên 60 phút, có điện thoại liên lạc thông suốt và phải được TBCT ga cấp giấy phép thi công.
- Chạy tàu công trình: Tàu công trình chạy vào khu gian phong tỏa bằng giấy phép vạch chéo đỏ, được phép dừng, lùi, tiến theo yêu cầu thi công mà không phải phòng vệ (trừ trường hợp có nhiều tàu công trình cùng hoạt động phải có người chỉ huy chạy tàu riêng).
- Chạy goòng do người đẩy: Chạy theo biện pháp thừa nhận bằng phiếu chạy goòng do TBCT ga cấp. Phải có người phòng vệ hai đầu cách goòng ít nhất 800m. Cấm chở vật liệu dỡ quá 3 phút. Chỉ được chạy ban ngày khi thời tiết tốt.
- Đón gửi tàu tại ga:
- Đình chỉ công tác dồn trên đường đón gửi tàu trước giờ tàu đến 15 phút và trước giờ tàu chạy 5 phút.
- Quy định chi tiết trình tự chuẩn bị đường đón/gửi tàu đối với ga sử dụng ghi quay tay (TBCT ra lệnh, gác ghi thực hiện quay ghi, khóa ghi, báo cáo đường thanh thoát, TBCT mở tín hiệu) và ga sử dụng ghi điện điều khiển tập trung.
- Công tác dồn dịch:
- Phải lập phiếu dồn nếu đợt dồn có từ 5 cú dồn trở lên.
- Tốc độ dồn tối đa: 25km/h khi kéo toa xe trên đường thanh thoát; 15km/h khi đẩy toa xe hoặc qua ghi rẽ; 10km/h khi dồn toa xe có người, hàng nguy hiểm, hàng quá khổ; 5km/h khi dồn đẩy tay; 3km/h khi nối xe hoặc qua cầu cân.
- Cấm dồn đẩy tay trên đường có độ dốc quá 2,5‰, khi thời tiết xấu, hãm tay hỏng hoặc ban đêm thiếu ánh sáng.
- Mệnh lệnh điều độ chạy tàu: NVĐĐCT ra lệnh trực tiếp cho TBCT ga. Các mệnh lệnh về phong tỏa/giải tỏa khu gian, chuyển phương pháp đóng đường, chạy tàu cứu viện, tàu quá dài/quá tải... phải được đăng ký nghiêm ngặt vào Sổ đăng ký lệnh điều độ.
- Cấp cảnh báo: Cảnh báo được cấp cho lái tàu và trưởng tàu khi có thi công, hư hỏng thiết bị đột xuất, thiên tai lũ lụt hoặc theo yêu cầu của các đơn vị quản lý. Lái tàu và trưởng tàu phải ký nhận vào tồn căn cảnh báo trước khi cho tàu chạy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | QUY TRÌNH CHẠY TÀUVÀ CÔNG TÁC DỒN ĐƯỜNG SẮT | 22TCN-342-05 |
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
|
Ban hành kèm theo Quyết định số: 75/2005/QĐ-BGTVT
ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy trình này quy định về trình tự tác nghiệp của công tác chạy tàu, dồn tàu trên tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia.
Đối tượng áp dụng của Quy trình này là các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác chạy tàu, dồn tàu trên các mạng đường sắt nói trên.
Quy trình này không áp dụng đối với đường sắt đô thị.
Điều 3. Giải thích các chữ viết tắt
Trong Quy trình này, các chữ viết tắt sau đây có nghĩa như sau:
1. QPKTKTĐS là Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt;
2. QTCT là Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt;
3. QTTH là Quy trình tín hiệu đường sắt;
4. QTQ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 75/2005/QĐ-BGTVT về Tiêu chuẩn ngành: Quy trình chạy tầu và công tác dồn đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2011/BGTVT về chạy tàu và công tác dồn đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BGTVT về Khai thác đường sắt
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 342:2005 về Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt
- Số hiệu: 22TCN342:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 30/12/2005
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
