Nghỉ việc năm 2021: Phải báo trước bao nhiêu ngày để đúng luật và tránh bồi thường?
Từ ngày 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. Một trong những vấn đề được quan tâm nhất chính là thời gian báo trước khi nghỉ việc. Việc nắm rõ quy định này không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi mà còn tránh được những rủi ro bồi thường tài chính không đáng có.
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới năm 2021
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải tuân thủ các điều kiện về thời gian báo trước, trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép nghỉ việc ngay.
07 trường hợp người lao động được nghỉ việc ngay không cần báo trước
Đây là điểm mới tiến bộ của pháp luật lao động năm 2021, nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của người lao động trong các tình huống bị xâm phạm hoặc không đảm bảo điều kiện làm việc. Cụ thể, theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động không cần báo trước nếu:
- Không được bố trí đúng công việc, địa điểm: Hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn: Trừ trường hợp bất khả kháng đã được quy định.
- Bị ngược đãi, cưỡng bức lao động: Bao gồm các hành vi đánh đập, nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc: Đây là quy định mới nhằm tạo môi trường làm việc lành mạnh.
- Lao động nữ mang thai: Phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
- Đủ tuổi nghỉ hưu: Theo quy định của pháp luật, trừ khi có thỏa thuận khác.
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực: Về công việc, tiền lương, điều kiện làm việc làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
Thời gian báo trước khi nghỉ việc đối với các trường hợp thông thường
Nếu không thuộc các trường hợp đặc biệt nêu trên, người lao động bắt buộc phải đảm bảo thời gian báo trước theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Thời gian này phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động và tính chất công việc:
| Loại hợp đồng lao động | Công việc bình thường | Ngành, nghề, công việc đặc thù (*) |
|---|---|---|
| Không xác định thời hạn | Ít nhất 45 ngày | Ít nhất 120 ngày |
| Xác định thời hạn từ 12 - 36 tháng | Ít nhất 30 ngày | Ít nhất 120 ngày |
| Xác định thời hạn dưới 12 tháng | Ít nhất 03 ngày làm việc | Ít nhất bằng 1/4 thời hạn hợp đồng |
(*) Lưu ý: Các ngành nghề đặc thù bao gồm thành viên tổ lái tàu bay, người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài...
Hậu quả khi vi phạm thời gian báo trước
Việc tự ý nghỉ việc mà không báo trước hoặc báo trước không đủ thời gian (trừ các trường hợp được miễn) sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động phải đối mặt với các trách nhiệm sau:
"1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."
Ngoài ra, người lao động nghỉ việc trái luật cũng sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. Do đó, người lao động cần hết sức cân nhắc và thực hiện đúng quy trình báo trước để đảm bảo quyền lợi tối ưu cho bản thân trong năm 2021 này.
Truy cập hethongphapluat.com để trải nghiệm Chatbot AI hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.
• Trả lời theo ngữ cảnh
• Trích dẫn điều luật rõ ràng
• Hiển thị nội dung để kiểm chứng
Hướng dẫn chi tiết quy định về thời gian báo trước khi nghỉ việc năm 2021 theo Bộ luật Lao động 2019. Danh sách 07 trường hợp được nghỉ ngay và mức bồi thường khi vi phạm.