Chính thức công bố 71 đối tượng được định danh địa điểm và mã số từ 01/9/2026
Chính phủ đã ban hành Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hạ tầng dữ liệu không gian quốc gia và chiến lược chuyển đổi số quản trị địa giới, công trình vật lý. Quy định mới này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2026, thiết lập cơ sở pháp lý thống nhất để quản lý, kết nối và định vị chính xác mọi cấu trúc vật lý cũng như thực thể không gian trên phạm vi toàn quốc.
Khái niệm và phạm vi đối tượng được định danh địa điểm
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, đối tượng được định danh địa điểm bao gồm các thực thể vật lý và không gian gắn liền với mặt đất, mặt nước hoặc vùng không gian xác định. Các đối tượng này được chia thành nhiều nhóm cấu trúc đặc thù như thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, địa danh văn hóa – lịch sử, các điểm quan trắc tài nguyên và toàn bộ cấu trúc vật lý có liên quan.
Trích dẫn quy định: "Đối tượng được định danh địa điểm gồm thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, địa danh hoặc bất cứ cấu trúc vật lý và các đối tượng khác thuộc danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này."
Việc mã hóa và định danh địa điểm giúp chuẩn hóa thông tin địa chỉ số, hỗ trợ đắc lực cho công tác cứu hộ cứu nạn, giao nhận logistics, quy hoạch đô thị, quản lý đất đai và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội dựa trên nền tảng dữ liệu mở.
Danh mục chi tiết 71 đối tượng được định danh và phân mã số
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP liệt kê đầy đủ 71 nhóm đối tượng được đánh mã đối tượng riêng biệt nhằm phục vụ việc lưu trữ, tra cứu và truy xuất trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm quốc gia:
STT | Đối tượng định danh địa điểm | Mã đối tượng |
1 | Cột mốc điểm cơ sở | AB01 |
2 | Điểm cơ sở | AB02 |
3 | Mốc quốc giới | AC02 |
4 | Cửa khẩu | CH01 |
5 | Mốc địa giới cấp tỉnh | AD08 |
6 | Mốc địa giới cấp xã | AD09 |
7 | Trạm định vị vệ tinh quốc gia | BD02 |
8 | Công trình xử lý bùn | CR03 |
9 | Nhà máy/công trình xử lý nước sạch đô thị | CR04 |
10 | Trụ nước chữa cháy | CR13 |
11 | Tháp nước, bể nước đô thị | CR19 |
12 | Trạm quan trắc khí tượng thủy văn | CR20 |
13 | Trạm quan trắc môi trường | CR21 |
14 | Trạm quan trắc tài nguyên nước | CR22 |
15 | Công trình di tích | CN04 |
16 | Lăng tẩm | CN11 |
17 | Tháp cổ | CN18 |
18 | Chùa | CM01 |
19 | Đền | CM04 |
20 | Đình | CM05 |
21 | Miếu | CM07 |
22 | Cơ sở nuôi trồng thủy sản | CB03 |
23 | Nông trường | CB05 |
24 | Trang trại | CB07 |
25 | Bãi chôn lấp rác | CO01 |
26 | Cơ sở xử lý chất thải nguy hại | CO02 |
27 | Cơ sở xử lý chất thải rắn | CO03 |
28 | Nhà máy/trạm xử lý nước thải tập trung thuộc hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị | CO04 |
29 | Khu xử lý chất thải | CO05 |
30 | Trạm trung chuyển chất thải rắn | CO06 |
31 | Trung tâm phòng cháy, chữa cháy | CC04 |
32 | Cửa hang động | EB02 |
33 | Đường chuyên dùng | GK01 |
34 | Đường đô thị | GK02 |
35 | Đường quốc lộ | GK04 |
36 | Đường tỉnh | GK05 |
37 | Đường xã | GK06 |
38 | Bãi đỗ xe | GG01 |
39 | Bến ô tô | GG02 |
40 | Bến phà đường bộ | GG03 |
41 | Cầu đường bộ | GG05 |
42 | Cống đường bộ | GG06 |
43 | Hầm đường bộ | GG12 |
44 | Trạm dừng nghỉ | GG15 |
45 | Trạm kiểm soát tải trọng xe | GG16 |
46 | Trạm thu phí đường bộ | GG17 |
47 | Đường sắt quốc gia | GL03 |
48 | Ga đường sắt | GH01 |
49 | Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn | GH03 |
50 | Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn | GH04 |
51 | Cảng hàng không | GN02 |
52 | Đường cất hạ cánh | GN04 |
53 | Nhà ga hành khách tại cảng hàng không | GN06 |
54 | Âu tàu | GM01 |
55 | Bến cảng biển | GM03 |
56 | Bến thủy nội địa | GM04 |
57 | Cảng thủy nội địa | GM07 |
58 | Giếng nước | KM01 |
59 | Mạch nước | KM02 |
60 | Sông, suối (mạng dòng chảy) | KK01 |
61 | Ao, hồ, đầm | KL02 |
62 | Hồ chứa (thủy điện, thủy lợi) | KL03 |
63 | Cửa khẩu qua đê | KH01 |
64 | Điểm canh đê | KH02 |
65 | Kè bảo vệ đê | KG01 |
66 | Cống thủy lợi | KG02 |
67 | Đập dâng | KG03 |
68 | Đê (tuyến đê, đoạn đê) | KG04 |
69 | Kênh, mương | KG05 |
70 | Trạm bơm | KG09 |
71 | Thửa đất | LA01 |

Quy chuẩn mã định danh địa điểm 12 chữ số và nguyên tắc vận hành
Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, mã định danh địa điểm được chuẩn hóa theo các tiêu chí kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Cấu trúc mã số: Mã định danh địa điểm là một dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số duy nhất do Hệ thống Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm quốc gia xác lập tự động dựa trên thuật toán sinh mã chuẩn.
- Tính duy nhất và bất biến: Mỗi địa điểm vật lý hoặc không gian được xác lập chỉ được cấp một mã định danh duy nhất. Mã này có tính liên tục, ổn định lâu dài và tuyệt đối không trùng lặp trong toàn bộ hệ thống lưu trữ thông tin số.
- Khả năng tích hợp liên thông: Mã địa điểm 12 số được thiết kế để kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các Bộ, ngành liên quan.
- Không thay thế thẩm quyền quản lý: Việc cấp mã định danh địa điểm đóng vai trò là công cụ kỹ thuật phục vụ lưu trữ, định vị và kết nối dữ liệu số; tuyệt đối không thay thế hoặc làm thay đổi chức năng quản lý nhà nước, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hay quản lý chuyên ngành của các cơ quan có thẩm quyền đối với tài sản, công trình.
Quy định mới này tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng bản đồ số quốc gia đồng bộ, tối ưu hóa công tác quản lý hạ tầng đô thị, nông thôn và thúc đẩy chuyển đổi số số hóa toàn diện nền kinh tế từ ngày 01/9/2026.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Tra cứu nhanh chóng
• Nội dung chính xác
• Dễ hiểu cho mọi đối tượng
Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định chi tiết danh mục 71 đối tượng được định danh địa điểm, cấu trúc mã số định danh 12 chữ số cùng nguyên tắc tích hợp dữ liệu không gian quốc gia áp dụng từ 01/9/2026.