Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 là một phần quan trọng trong Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, tập trung chuyên sâu vào lĩnh vực Dược liệu và thuốc từ dược liệu. Văn bản này đóng vai trò thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm và tiêu chuẩn chất lượng đối với các loại dược liệu tự nhiên cũng như các chế phẩm thuốc có nguồn gốc từ dược liệu tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- Số hiệu: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu gốc.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu gốc.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu gốc.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu gốc.
Cấu trúc tổng thể của Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc được phân chia thành 5 phần rõ rệt, bao quát toàn bộ các khía cạnh từ nguyên liệu, thành phẩm đến phương pháp kiểm nghiệm:
- Phần 1: Gồm 201 tiêu chuẩn về phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục.
- Phần 2: Gồm 362 tiêu chuẩn về nguyên liệu hóa dược.
- Phần 3: Gồm 257 tiêu chuẩn về thành phẩm hóa dược.
- Phần 4: Gồm 315 tiêu chuẩn về dược liệu và thuốc từ dược liệu.
- Phần 5: Gồm 23 tiêu chuẩn về vắc xin và sinh phẩm y tế.
Nội dung chi tiết Mục 1: Tiêu chuẩn dược liệu
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về đặc điểm hình thái, cấu trúc giải phẫu vi học và các chỉ tiêu giới hạn vật lý đối với nhiều loại dược liệu phổ biến:
1. Đặc điểm hình thái và giải phẫu của một số dược liệu tiêu biểu:
- Bình vôi (Stephania glabra (Roxb.) Miers hoặc một số loài Bình vôi khác có chứa L-tetrahydropalmatin, họ Tiết dê - Menispermaceae): Sử dụng phần gốc thân phình ra thành củ đã cạo bỏ vỏ đen ở ngoài hoặc thái thành miếng phơi hay sấy khô. Phần gốc thân phát triển thành củ to (có củ rất to), hình dáng thay đổi tùy theo nơi phát triển, vỏ ngoài màu nâu đen, khi cạo vỏ ngoài có màu trắng xám. Hoặc đã thái thành miếng to, nhỏ không đều, có màu trắng xám, vị đắng.
- Cây có đặc điểm hoa trắng, quả nang nhỏ (mô tả hình thái thực vật): Phần trên mặt đất cao khoảng 0,4 m đến 0,7 m, mọc thẳng đứng, thân già hóa gỗ ở gốc, phần thân non có nhiều khía dọc. Lá mọc đối hoặc mọc vòng ba, dài 3 cm đến 5 cm, rộng 1,5 cm đến 3,0 cm, phiến nguyên, hẹp dần ở gốc, mép có răng cưa thưa ở nửa cuối, gân lá hình lông chim. Hoa nhỏ, cánh hoa màu trắng, mọc riêng rẽ hay thành từng đôi ở kẽ lá. Cuống quả dài 0,8 cm đến 1,5 cm. Quả nang nhỏ đựng trong đài tồn tại, màu nâu đen. Đài đồng trưởng và quả bên trong có dạng gần như tròn với núm nhụy thò ra ở đỉnh quả, dài 1 mm đến 2 mm. Quả luôn tồn tại ở kẽ lá làm thành điểm đặc sắc của cây. Rễ chính nhỏ, màu nâu đỏ nhạt, với nhiều rễ phụ. Toàn cây có mùi thơm nhẹ, vị đắng sau hơi ngọt.
- Cối xay (Abutilon indicum (L.) Sweet, họ Bông - Malvaceae): Sử dụng phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô.
- Dạ cẩm (Hedyotis capitellata Wall, ex G. Don, họ Cà phê - Rubiaceae): Sử dụng phần trên mặt đất phơi hay sấy khô. Đặc điểm giải phẫu gân lá có mô dày gồm những tế bào thành dày xếp đều đặn dưới lớp tế bào biểu bì ở phía lõm và phía lồi của gân chính. Mô mềm gồm những tế bào hình tròn hay hình đa giác xếp lộn xộn, kích thước không đều nhau, thành mỏng. Bó libe-gỗ hình cung nằm ở giữa gân lá, cung libe ở ngoài ôm lấy gỗ ở trong.
- Dâm dương hoắc (gồm các loài Dâm dương hoắc lá hình tim - Epimedium brevicornum Maxim., Dâm dương hoắc lá mác - Epimedium sagittatum (Sieb. et Zucc.) Maxim., Dâm dương hoắc lông mềm - Epimedium pubescens Maxim., Dâm dương hoắc Triều Tiên - Epimedium koreanum Nakai hoặc Vu Sơn Dâm dương hoắc - Epimedium wushanense T.S Ying, họ Hoàng liên gai - Berberidaceae): Sử dụng phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô.
- Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt., họ Bạc hà - Lamiaceae): Sử dụng phần trên mặt đất đã được cắt thành từng đoạn phơi hay sấy khô.
- Kim tiền thảo (Desmodium): Sử dụng phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô.
- Lá lốt (Piper lolot C. DC.): Sử dụng phần trên mặt đất tươi hay phơi sấy khô.
- Lạc tiên (Passiflora foetida L., họ Lạc tiên): Sử dụng phần trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô.
- Mộc tặc (Equisetum debile Roxb., họ Mộc tặc - Equisetaceae): Sử dụng phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô.
- Rau sam (Portulaca oleracea L., họ Rau sam - Portulacaceae): Sử dụng phần trên mặt đất được phơi hoặc sấy khô.
- Sài đất: Sử dụng phần trên mặt đất còn tươi hoặc phơi hay sấy khô.
- Thanh cao (Artemisia apiacea Hance, họ Cúc - Asteraceae): Sử dụng phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô.
2. Đặc điểm vi học và giải phẫu cấu trúc các bộ phận của dược liệu:
- Cấu trúc gân lá và gân giữa:
- Dạng 1: Ngoài cùng là biểu bì có cutin răng cưa, kế đến là lớp mô dày, mô mềm gồm các tế bào thành mỏng. Bó libe gỗ chính có hình cung với libe ở dưới và gỗ gồm một số mạch xếp thành chuỗi ở phía trên.
- Dạng 2 (Gân giữa lồi nhiều ở mặt trên, mặt dưới lồi ít): Biểu bì trên và dưới là một lớp tế bào nhỏ, đều, xếp liên tục đều đặn, mang lông che chở đơn bào ngắn. Mô dày gồm các tế bào thành dày, to nhỏ khác nhau, xếp thành vài lớp sát biểu bì. Các bó libe-gỗ gân chính gồm những bó nhỏ xếp rời nhau, có một bó ở chính giữa phía trên quay phần gỗ về tâm, các bó khác tạo thành vòng cung ở phía dưới có phần gỗ hướng về tâm. Giữa các bó có vùng mô mềm ruột thành mỏng.
- Dạng 3 (Mặt trên tương đối phẳng, mặt dưới lồi nhiều): Biểu bì là một hàng tế bào nhỏ xếp tương đối đều đặn, thành ngoài hóa cutin. Mô dày gồm vài lớp tế bào thành dày nằm sát lớp biểu bì trên và dưới. Libe-gỗ gân chính gồm cung libe ở ngoài bao lấy cung gỗ ở trong.
- Dạng 4 (Gân phía dưới lồi, phía trên gần phẳng hơi lõm xuống): Biểu bì trên và dưới là một hàng tế bào nhỏ, hình trứng, xếp liên tục, đều đặn, mang lông che chở đa bào cấu tạo bởi 4 đến 6 tế bào xếp thẳng hàng, đầu lông nhọn. Mô dày cấu tạo bởi 2 đến 3 lớp tế bào hình tròn, thành dày ở góc, xếp sát dưới biểu bì. Ở giữa gân thường có các số lẻ bó libe-gỗ hình tròn (1, 3, 5 bó cấu tạo tương tự nhau), bó ở giữa có kích thước lớn nhất, libe bao quanh bó gỗ.
- Dạng 5 (Gân chính): Dưới lớp tế bào biểu bì trên là đám mô dày góc. Mô mềm gồm những tế bào thành mỏng, kích thước không đều, để hở những khoảng gian bào hình ba cạnh. Bó libe-gỗ chồng kép hình cung xếp giữa gân lá gồm những đám libe tế bào nhỏ, xếp thành 2 cung bao bọc lấy cung gỗ. Mạch gỗ xếp đều đặn.
- Dạng 6 (Gân giữa có biểu bì tiết): Ở mặt trên và dưới rải rác có biểu bì tiết. Ngay sát biểu bì có mô dày góc ứng với phần lồi trên và dưới. Ở lá non, bó libe gỗ có hình cung. Ở lá trưởng thành, bó libe gỗ gồm nhiều đám rời xếp theo vòng tròn với gỗ ở vòng trong và libe ở vòng ngoài. Mô mềm của vùng gân giữa có nhiều tế bào chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai và ống nhựa mủ cắt ngang chứa chất nhựa dầu màu vàng nhạt.
- Dạng 7 (Gân giữa của Thanh cao): Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào xếp đều đặn, riêng biểu bì dưới có mang lỗ khí và lông tiết hình trứng, đầu đa bào, chân đơn bào rất ngắn. Sát lớp biểu bì trên và dưới có mô dày. Trong mô mềm rải rác có calci oxalat hình thoi và hình đa giác. Libe-gỗ xếp thành một vòng ở chính giữa gân lá. Vòng mô cứng bao bọc bên ngoài các bó libe-gỗ. Mô mềm gồm những tế bào hình tròn to, thành mỏng.
- Cấu trúc phiến lá:
- Dạng 1: Phía dưới biểu bì trên là mô mềm giậu; kế đến là mô mềm khuyết và biểu bì dưới. Lông tiết gồm hai loại: chân đơn bào, đầu 4 đến 8 (có khi 10 đến 16) tế bào thường nằm trong phần lõm của phiến lá; loại chân đa bào gồm 2 đến 5 tế bào, đầu đơn bào thường có ở gân lá.
- Dạng 2: Biểu bì trên và dưới gồm các tế bào nhỏ, xếp liên tục đều đặn thành 1 lớp. Mô giậu gồm 1 lớp tế bào, xếp đứng đều đặn ở sát dưới lớp biểu bì trên. Rải rác trong phiến lá có mạch xoắn, tinh thể calci oxalat hình cầu gai, bó tinh thể calci oxalat hình kim nằm trong khoang màng mỏng.
- Dạng 3: Biểu bì trên và dưới giống như phần gân lá. Dưới biểu bì trên là mô giậu gồm 2 đến 3 lớp tế bào xếp dọc. Phía dưới mô giậu là mô mềm khuyết.
- Dạng 4: Biểu bì trên và dưới là một hàng tế bào hình chữ nhật, to hơn so với biểu bì ở gân lá, mang lông che chở đa bào tương tự phần gân lá. Mô giậu cấu tạo bởi 2 hàng tế bào hình chữ nhật, xếp sít nhau và thẳng góc với biểu bì trên. Trong phiến lá có thể có một vài bó libe-gỗ nhỏ của gân phụ. Mô khuyết là những tế bào to nhỏ không đều nhau, có thành mỏng.
- Dạng 5: Mô mềm giậu gồm 2 đến 3 lớp tế bào hình chữ nhật hay hình nhiều cạnh, nằm dưới lớp biểu bì. Mô mềm khuyết gồm 2 đến 3 lớp tế bào hình bầu dục hay hình bầu dục dài, có những khuyết nhỏ. Giữa 2 lớp mô mềm là dấu vết các bó libe-gỗ.
- Dạng 6: Sát biểu bì trên là một hàng mô giậu gồm các tế bào hình chữ nhật nhỏ và dài, rải rác có một số tế bào mô giậu to hơn chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai, bên dưới mô giậu là mô khuyết. Tinh thể calci oxalat có ít trong vùng mô giậu và có nhiều hơn trong vùng mô khuyết.
- Dạng 7: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một hàng tế bào nhỏ, xếp thành hàng đều đặn, rải rác có lỗ khí. Trên biểu bì mang lông che chở đa bào. Phía dưới biểu bì trên là mô giậu gồm 3 đến 4 hàng tế bào hình chữ nhật, xếp vuông góc với mặt lá. Mô mềm gồm những tế bào thành mỏng, xếp sát nhau.
- Dạng 8: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm 1 hàng tế bào có kích thước lớn hơn tế bào ở phần gân lá, mang lông che chở đa bào. Biểu bì dưới mang lỗ khí nhô hẳn ra ngoài biểu bì. Dưới lớp biểu bì trên có 1 lớp mô giậu gồm 1 hàng tế bào hình chữ nhật, xếp vuông góc với biểu bì, kế đến là mô khuyết.
- Dạng 9 (Phiến lá của Thanh cao): Dưới biểu bì trên là mô mềm giậu gồm 2 lớp tế bào dài, dưới là mô mềm khuyết. Từng quãng có những bó libe-gỗ của gân nhỏ nối liền biểu bì trên và biểu bì dưới, cắt ngang mô mềm giậu và mô mềm khuyết. Rải rác có calci oxalat hình thoi và hình đa giác.
- Cấu trúc rễ, củ và các bộ phận khác:
- Cấu trúc rễ/củ: Phần biểu bì còn lại gồm một lớp tế bào. Vỏ rộng, rải rác nhiều tế bào dầu; ngoại bì gồm một lớp tế bào, hình thuôn, thành hóa bần và hơi hóa gỗ; nội bì rõ, có thể nhìn thấy những chấm hóa bần ở màng xuyên tâm của tế bào nội bì (đai Caspari). Trụ bì gồm 1 đến 2 lớp tế bào. Gỗ sơ cấp. Bó libe, mỗi bó có từ 1 đến 3 tế bào mô mềm lớn hơn nằm ở trung tâm nhưng đường kính của các tế bào này nhỏ hơn nhiều so với mạch lớn nhất; trong bó libe còn có các tế bào không lớn. Tế bào mô mềm chứa hạt tinh bột.
- Cấu trúc mô mềm và mô khuyết: Mô mềm ở phía ngoài cấu tạo bởi các tế bào thành mỏng thường bị ép bẹt, có nhiều túi chứa tinh dầu hình trứng xếp thành 2 đến 3 vòng. Mô mềm phía trong cấu tạo bởi các tế bào đa giác, có chứa nhiều bó libe-gỗ, mỗi bó có gỗ ở giữa, libe bao quanh, bên ngoài libe là sợi hoặc các đám sợi. Các tế bào thành mỏng nối tiếp nhau tạo thành mạng lưới và những khuyết lớn.
- Cấu trúc trụ giữa: Bên ngoài là một vài hàng tế bào mô mềm có chứa nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai; bó libe-gỗ là các vòng liên tục, gỗ ở trong, libe ở ngoài, trong cùng là phần mô mềm có chứa nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai.
- Cấu trúc mô ruột: Sát vòng nội bì có một lớp bó libe-gỗ, kích thước tương tự nhau (khoảng 306 µm) xếp đều đặn. Bên trong ruột cũng có các bó libe-gỗ sắp xếp lộn xộn.
- Cấu trúc hạt: Phần sống noãn của hạt có các bó mạch; có một hàng tế bào hình chữ nhật chứa các giọt dầu màu vàng nâu, dưới nữa là 3 hàng đến 5 hàng tế bào nhỏ.
3. Các chỉ tiêu giới hạn vật lý và yêu cầu kiểm nghiệm:
Để đảm bảo chất lượng dược liệu, tiêu chuẩn quy định cụ thể các giới hạn tạp chất và tỷ lệ các bộ phận như sau:
- Tỷ lệ phần gốc rễ còn sót và củ già đã xơ cứng: Không được quá 2,0 %.
- Tỷ lệ bột vụn nát và mảnh vỡ (có đường kính nhỏ hơn 1,5 cm): Không được quá 2,0 % (xác định theo Phụ lục 12.12).
- Tỷ lệ phần cụm hoa và lá (đối với một số loại dược liệu cụ thể): Không được ít hơn 35,0 %.
- Yêu cầu bảo quản: Đối với phần củ khô phải để nơi thoáng mát, tránh mốc mọt. Đối với củ tươi phải vùi vào cát ẩm hoặc để ở nơi ẩm thích hợp.
Nội dung Mục 2: Tiêu chuẩn thuốc từ dược liệu
Mục này bao gồm hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng riêng cho các chế phẩm thuốc được bào chế từ nguồn nguyên liệu dược liệu. Các tiêu chuẩn này quy định chi tiết về:
- Yêu cầu kỹ thuật đối với thành phẩm thuốc từ dược liệu.
- Phương pháp kiểm nghiệm, định tính, định lượng các hoạt chất chính có trong thuốc.
- Tiêu chuẩn về giới hạn tạp chất, giới hạn nhiễm khuẩn và độ an toàn của chế phẩm.
- Quy cách đóng gói, ghi nhãn và điều kiện bảo quản thành phẩm thuốc từ dược liệu nhằm đảm bảo hoạt tính và chất lượng trong quá trình lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 4: DƯỢC LIỆU VÀ THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU (GỒM 315 TIÊU CHUẨN)
Set of national standards for medicines - Part 4: Materia medica and drugs from materia medica
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I:2017 thay thế bộ TCVN I:2009. Bộ TCVN I:2017 gồm 5 phần
TCVN I-1:2017 - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và các chuyên mục;
TCVN I-2:2017 - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược;
TCVN I-3:2017 - Phần 3: Thành phẩm hóa dược;
TCVN I-4:2017 - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu;
TCVN I-5:2017 - Phần 5: Vắc xin và sinh phẩm y tế.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I:2017 do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN II:2012 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IV:2015 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11734:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-1:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 1: Ba kích chế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-2:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 2: Bách bộ chế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-3:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 3: Bạch linh chế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-4:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 4: Bạch truật chế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-5:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 5: Bán hạ chế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-6:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 6: Chi tử chế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-7:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 7: Đại hoàng chế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-8:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 8: Đan sâm chế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-9:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 9: Đảng sâm nam chế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-10:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 10: Đương quy chế
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-11:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 11: Hà thủ ô đỏ chế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-12:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 12: Hoài sơn chế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-13:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 13: Hoàng kỳ chế
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-14:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 14: Hoàng liên chế
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-15:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 15: Hoè hoa chế
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-16:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 16: Hương phụ chế
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-17:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 17: Ma hoàng chế
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-18:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 18: Phụ tử chế
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-19:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 19: Táo nhân chế
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-20:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 20: Thảo quyết minh chế
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 21: Thỏ ty tử chế
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN III:2014/SĐ1:2022 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN II:2012 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN IV:2015 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11734:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất lufenuron
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-1:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 1: Ba kích chế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-2:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 2: Bách bộ chế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-3:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 3: Bạch linh chế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-4:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 4: Bạch truật chế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-5:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 5: Bán hạ chế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-6:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 6: Chi tử chế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-7:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 7: Đại hoàng chế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-8:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 8: Đan sâm chế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-9:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 9: Đảng sâm nam chế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-10:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 10: Đương quy chế
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-11:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 11: Hà thủ ô đỏ chế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-12:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 12: Hoài sơn chế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-13:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 13: Hoàng kỳ chế
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-14:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 14: Hoàng liên chế
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-15:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 15: Hoè hoa chế
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-16:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 16: Hương phụ chế
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-17:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 17: Ma hoàng chế
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-18:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 18: Phụ tử chế
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-19:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 19: Táo nhân chế
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-20:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 20: Thảo quyết minh chế
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 21: Thỏ ty tử chế
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN III:2014/SĐ1:2022 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- Số hiệu: TCVNI-4:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
