Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-15:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 15: Hoè hoa chế quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn chất lượng đối với dược liệu hoè hoa sau khi được chế biến. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý quan trọng để kiểm soát chất lượng dược liệu lưu thông trên thị trường, phục vụ công tác bào chế và điều trị trong y học cổ truyền.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với nụ hoa khô đã qua chế biến (sao vàng hoặc sao thán) của cây Hoè (Sophora japonica L., họ Đậu - Fabaceae). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng dược liệu hoè hoa chế tại Việt Nam.
Các phương pháp chế biến Hoè hoa
Tiêu chuẩn ghi nhận hai phương pháp chế biến chính đối với dược liệu hoè hoa nhằm thay đổi tính vị và tăng cường tác dụng điều trị:
- Hoè hoa sao vàng (Sophora japonica sao vàng): Nụ hoa hoè được sao ở nhiệt độ thích hợp cho đến khi bề mặt có màu vàng sẫm hoặc vàng hơi nâu, mùi thơm nhẹ. Quá trình này giúp tăng cường tác dụng dược lý và giảm bớt tính hàn của dược liệu sống.
- Hoè hoa sao thán / sao cháy (Sophora japonica sao thán): Nụ hoa hoè được sao ở nhiệt độ cao hơn cho đến khi bề mặt chuyển sang màu đen sạm hoặc nâu đen, bên trong vẫn giữ màu vàng đậm hoặc nâu, có mùi cháy nhẹ. Phương pháp này thường được sử dụng nhằm tăng cường tác dụng cầm máu (chỉ huyết) của dược liệu.
Yêu cầu kỹ thuật và Chỉ tiêu chất lượng
Dược liệu hoè hoa chế phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về mặt vật lý, hóa học và sinh học bao gồm:
- Đặc điểm cảm quan: Hoè hoa sao vàng phải có màu vàng sẫm đến nâu nhạt, mùi thơm đặc trưng, không bị mốc mọt hay lẫn tạp chất lạ. Hoè hoa sao thán phải có màu đen xám hoặc nâu đen, thể chất giòn, dễ vụn.
- Độ ẩm (Mất khối lượng do làm khô): Tỷ lệ nước trong dược liệu sau chế biến phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh nấm mốc, thông thường không quá giới hạn quy định đối với từng dạng chế biến.
- Tro toàn phần và Tro không tan trong acid: Giới hạn tỷ lệ tro để kiểm soát mức độ lẫn tạp chất đất cát vô cơ trong quá trình thu hái, phơi sấy và chế biến.
- Chất chiết được: Hàm lượng chất chiết được bằng dung môi (nước hoặc ethanol) phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định để đảm bảo hoạt chất không bị hao hụt quá nhiều trong quá trình sao tẩm.
- Định tính và Định lượng hoạt chất: Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) hoặc các phản ứng hóa học đặc trưng để định tính Rutin. Hàm lượng Rutin – hoạt chất chính quyết định tác dụng bền thành mạch của hoè hoa – phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu quy định đối với từng loại hoè hoa chế.
Phương pháp thử, Đóng gói và Bảo quản
- Phương pháp thử: Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các phương pháp quy định trong Dược điển Việt Nam hiện hành hoặc các phương pháp thử chuẩn hóa tương đương được nêu chi tiết trong tiêu chuẩn.
- Đóng gói và Ghi nhãn: Hoè hoa chế phải được đóng gói trong bao bì kín, chống ẩm, bảo vệ dược liệu khỏi ánh sáng trực tiếp. Nhãn bao bì phải ghi rõ tên dược liệu (ghi rõ dạng chế biến là sao vàng hay sao thán), nguồn gốc, ngày chế biến, hạn dùng và điều kiện bảo quản.
- Bảo quản: Dược liệu cần được lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và phòng chống mối mọt, nấm mốc xâm nhập.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-15:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các sản phẩm hoè hoa chế lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 15: HÒE HOA CHẾ
Herbal medicine processing - Part 15: Flos Styphnolobii japonici Preparata
Lời nói đầu
TCVN 11776-15:2017 do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11776:2017 Dược liệu sau chế biến, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11776-1:2017, Phần 1: Ba kích chế;
- TCVN 11776-2:2017, Phần 2: Bách bộ chế;
- TCVN 11776-3:2017, Phần 3: Bạch linh chế;
- TCVN 11776-4:2017, Phần 4: Bạch truật chế;
- TCVN 11776-5:2017, Phần 5: Bán hạ chế;
- TCVN 11776-6:2017, Phần 6: Chi tử chế;
- TCVN 11776-7:2017, Phần 7: Đại hoàng chế;
- TCVN 11776-8:2017, Phần 8: Đan sâm chế;
- TCVN 11776-9:2017, Phần 9: Đảng sâm chế;
- TCVN 11776-10:2017, Phần 10: Đương quy chế;
- TCVN 11776-11:2017, Phần 11 : Hà thủ ô đỏ chế;
- TCVN 11776-12:2017, Phần 12: Hoài sơn chế;
- TCVN 11776-13:2017, Phần 13: Hoàng kỳ chế;
- TCVN 11776-14:2017, Phần 14: Hoàng liên chế;
- TCVN 11776-15:2017, Phần 15: Hòe hoa chế;
- TCVN 11776-16:2017, Phần 16: Hương phụ chế;
- TCVN 11776-17:2017, Phần 17: Ma hoàng chế;
- TCVN 11776-18:2017, Phần 18: Phụ tử chế;
- TCVN 11776-19:2017, Phần 19: Táo nhân chế;
- TCVN 11776-20:2017, Phần 20: Thảo quyết minh chế;
- TCVN 11776-21:2017, Phần 21: Thỏ ty tử chế;
- TCVN 11776-22:2017, Phần 22: Sinh địa chế;
- TCVN 11776-23:2017, Phần 23: Trạch tả chế;
- TCVN 11776-24:2017, Phần 24: Trần bì chế;
- TCVN 11776-25:2017, Phần 25: Viễn chí chế.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 15: HÒE HOA CHẾ
Herbal medicine processing - Part 15: Flos Styphnolobii japonici Preparata
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Hòe hoa là nụ hoa của cây Hòe [Styphnolobium japonicum (L.) Schott, Syn. Sophora japonica L], họ Đậu (Fabaceae).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN III : 2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu
Theo TCVN III: 2014, phụ lục 2.1
Thiết bị, dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Tủ sấy, được thông gió cưỡng bức, có khả năng duy trì ở (125 ± 2) °C. Luồng không khí phải theo chiều ngang.
CẢNH BÁO: Ở nhiệt độ sử dụng, dung môi hữu cơ có thể tạo thành hỗn hợp nổ với không khí. Do đó, điều quan trọng là nồng độ bay hơi của dung môi trong tủ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-16:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 16: Hương phụ chế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-17:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 17: Ma hoàng chế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-18:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 18: Phụ tử chế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-19:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 19: Táo nhân chế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-20:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 20: Thảo quyết minh chế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 21: Thỏ ty tử chế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-15:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 15: Hoè hoa chế
- Số hiệu: TCVN11776-15:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
