Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, quy cách đóng gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển đối với sản phẩm trần bì đã qua chế biến theo phương pháp y học cổ truyền.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng dược liệu trần bì chế trên phạm vi cả nước. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là sản phẩm trần bì chế thu được từ vỏ quả chín khô của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco) sau khi trải qua các quy trình chế biến cổ truyền.
Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
- Đặc điểm cảm quan: Trần bì chế phải giữ được hình dạng đặc trưng của vỏ quýt cắt sợi hoặc miếng nhỏ, màu sắc chuyển sang vàng đậm, nâu nhạt hoặc nâu sẫm tùy thuộc vào phương pháp chế biến (sao vàng, chích gừng, chích mật). Sản phẩm phải có mùi thơm dược liệu đặc trưng, vị đắng, cay nhẹ, không có mùi hôi mốc hay mùi lạ.
- Độ ẩm (mất khối lượng do sấy khô): Tỷ lệ độ ẩm không được vượt quá giới hạn quy định nhằm đảm bảo dược liệu không bị nấm mốc và hư hỏng trong quá trình bảo quản.
- Tro toàn phần và tro không tan trong acid: Giới hạn tỷ lệ tro toàn phần và tro không tan trong acid clohydric để kiểm soát mức độ lẫn tạp chất đất cát, vô cơ trong quá trình thu hái và chế biến.
- Tạp chất: Tỷ lệ tạp chất lẫn trong dược liệu (như các bộ phận khác của cây hoặc tạp chất hữu cơ khác) phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ thấp.
- Chất chiết được: Hàm lượng chất chiết được trong nước hoặc trong ethanol của trần bì chế phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định để đảm bảo hoạt chất sinh học được bảo toàn sau chế biến.
Phương pháp định tính và định lượng
- Định tính: Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) để xác định sự hiện diện của các hợp chất flavonoid đặc trưng, đặc biệt là hesperidin, so với dược liệu chuẩn hoặc chất chuẩn tương ứng.
- Định lượng: Hàm lượng hoạt chất chính (như hesperidin) trong trần bì chế phải được định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và phải đạt hàm lượng tối thiểu theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Phương pháp thử và kiểm nghiệm
Các phương pháp thử để xác định các chỉ tiêu cảm quan, lý hóa, định tính và định lượng của trần bì chế được thực hiện theo các quy định tương ứng trong Dược điển Việt Nam hiện hành và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về kiểm nghiệm dược liệu.
Quy định về đóng gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
- Đóng gói: Trần bì chế phải được đóng gói trong bao bì kín, sạch, khô, không làm ảnh hưởng đến chất lượng của dược liệu và bảo vệ dược liệu khỏi tác động của môi trường bên ngoài.
- Ghi nhãn: Nhãn bao bì phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm tên dược liệu (Trần bì chế), phương pháp chế biến, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, số lô sản xuất, ngày chế biến, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản và hướng dẫn sử dụng.
- Bảo quản: Dược liệu phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh ẩm ướt và phòng chống mối, mọt, nấm mốc xâm nhập.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, không vận chuyển chung với các hàng hóa độc hại hoặc có mùi lạ làm ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành, đóng vai trò là căn cứ pháp lý kỹ thuật để kiểm soát chất lượng sản phẩm trần bì chế lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 24: TRẦN BÌ CHẾ
Herbal medicine processing - Part 24: Pericarpium Citri reticulatae perenne Preparata
Lời nói đầu
TCVN 11776-24:2017 do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11776:2017 Dược liệu sau chế biến, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11776-1:2017, Phần 1: Ba kích chế;
- TCVN 11776-2:2017, Phần 2: Bách bộ chế;
- TCVN 11776-3:2017, Phần 3: Bạch linh chế;
- TCVN 11776-4:2017, Phần 4: Bạch truật chế;
- TCVN 11776-5:2017, Phần 5: Bán hạ chế;
- TCVN 11776-6:2017, Phần 6: Chi tử chế;
- TCVN 11776-7:2017, Phần 7: Đại hoàng chế;
- TCVN 11776-8:2017, Phần 8: Đan sâm chế;
- TCVN 11776-9:2017, Phần 9: Đảng sâm chế;
- TCVN 11776-10:2017, Phần 10: Đương quy chế;
- TCVN 11776-11:2017, Phần 11: Hà thủ ô đỏ chế;
- TCVN 11776-12:2017, Phần 12: Hoài sơn chế;
- TCVN 11776-13:2017, Phần 13: Hoàng kỳ chế;
- TCVN 11776-14:2017, Phần 14: Hoàng liên chế;
- TCVN 11776-15:2017, Phần 15: Hòe hoa chế;
- TCVN 11776-16:2017, Phần 16: Hương phụ chế;
- TCVN 11776-17:2017, Phần 17: Ma hoàng chế;
- TCVN 11776-18:2017, Phần 18: Phụ tử chế;
- TCVN 11776-19:2017, Phần 19: Táo nhân chế;
- TCVN 11776-20:2017, Phần 20: Thảo quyết minh chế;
- TCVN 11776-21:2017, Phần 21: Thỏ ty tử chế;
- TCVN 11776-22:2017, Phần 22: Sinh địa chế;
- TCVN 11776-23:2017, Phần 23: Trạch tả chế;
- TCVN 11776-24:2017, Phần 24: Trần bì chế;
- TCVN 11776-25:2017, Phần 25: Viễn chí chế.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 24: TRẦN BÌ CHẾ
Herbal medicine processing - Part 24: Pericarpium Citri reticulatae perenne Preparata
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Trần bì chế là vỏ quả chín của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco.), họ Cam (Rutaceae).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN III : 2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu
Theo TCVN III: 2014, phụ lục 2.1
Thiết bị, dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Tủ sấy, được thông gió cưỡng bức, có khả năng duy trì ở (125 ± 2) °C. Luồng không khí phải theo chiều ngang.
CẢNH BÁO: Ở nhiệt độ sử dụng, dung môi hữu cơ có thể tạo thành hỗn hợp nổ với không khí. Do đó, điều quan trọng là nồng độ bay hơi của dung môi trong tủ sấy không được vượt quá giá trị mà tại đó có thể xảy ra nổ.
Đối với các thử nghiệm trọng tài, tất cả các bên phải sử dụng các tủ sấy có cùng thiết kế.
4.2 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-1:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 1: Ba kích chế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- Số hiệu: TCVN11776-24:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
