Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-1:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 1: Ba kích chế quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn chất lượng đối với dược liệu ba kích sau khi đã qua chế biến (ba kích chế). Tiêu chuẩn này do Viện Dược liệu biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, đóng gói, ghi nhãn và bảo quản đối với ba kích chế được chế biến từ rễ củ của cây Ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm nghiệm và các cơ quan quản lý chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền trên phạm vi cả nước.
Các điều khoản đầu và tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò quyết định trong việc áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm Dược điển Việt Nam hiện hành và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp xác định độ ẩm, tro toàn phần, tro không tan trong acid, chất chiết được và giới hạn kim loại nặng.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Ba kích chế: Là sản phẩm thu được sau khi tiến hành chế biến rễ củ ba kích khô theo phương pháp y học cổ truyền (thường là rút bỏ lõi gỗ, sau đó đồ, chưng hoặc tẩm phụ liệu như rượu, nước sắc cam thảo rồi phơi hoặc sấy khô) nhằm tăng cường tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận và giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Ba kích chế
- Đặc điểm cảm quan: Dược liệu sau chế biến phải có dạng các đoạn rễ hình trụ, cong queo, có những chỗ thắt lại thành từng đoạn. Mặt ngoài màu nâu xám hoặc tím đen, có nhiều vết nhăn dọc và ngang. Đặc biệt, dược liệu phải được loại bỏ hoàn toàn hoặc hầu như hoàn toàn lõi gỗ ở giữa. Mùi thơm nhẹ, vị ngọt sau hơi chát.
- Độ ẩm (mất khối lượng do sấy khô): Giới hạn độ ẩm được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn, đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài.
- Tro toàn phần và tro không tan trong acid: Tỷ lệ tro phải nằm trong giới hạn cho phép để kiểm soát mức độ lẫn tạp chất vô cơ (đất, cát) trong quá trình thu hoạch và chế biến.
- Chất chiết được: Hàm lượng chất chiết được hòa tan trong nước và trong ethanol không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm quy định, đảm bảo lượng hoạt chất sinh học đặc trưng của ba kích chế được bảo toàn tối đa.
Phương pháp thử và kiểm nghiệm chất lượng
- Định tính: Tiến hành nhận biết dược liệu bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) so sánh với dược liệu chuẩn hoặc chất đối chiếu, hoặc thông qua các phản ứng hóa học đặc trưng của nhóm chất anthranoid và đường.
- Định lượng: Xác định hàm lượng hoạt chất chính có trong ba kích chế để đánh giá chất lượng dược liệu đạt tiêu chuẩn lưu hành trên thị trường.
Quy định về đóng gói, ghi nhãn và bảo quản
- Đóng gói: Ba kích chế phải được đóng gói trong bao bì kín, sạch, chống ẩm tốt để tránh ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu.
- Ghi nhãn: Nhãn mác phải thể hiện rõ ràng tên dược liệu (Ba kích chế), ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ và hướng dẫn bảo quản.
- Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và phòng chống mối mọt, nấm mốc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-1:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 1: BA KÍCH CHẾ
Herbal medicine processing - Part 1: Radix Morindae officinalis Preparata
Lời nói đầu
TCVN 11776-1:2017 do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11776:2017 Dược liệu sau chế biến, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11776-1:2017, Phần 1: Ba kích chế;
- TCVN 11776-2:2017, Phần 2: Bách bộ chế;
- TCVN 11776-3:2017, Phần 3: Bạch linh chế;
- TCVN 11776-4:2017, Phần 4: Bạch truật chế;
- TCVN 11776-5:2017, Phần 5: Bán hạ chế;
- TCVN 11776-6:2017, Phần 6: Chi tử chế;
- TCVN 11776-7:2017, Phần 7: Đại hoàng chế;
- TCVN 11776-8:2017, Phần 8: Đan sâm chế;
- TCVN 11776-9:2017, Phần 9: Đảng sâm chế;
- TCVN 11776-10:2017, Phần 10: Đương quy chế;
- TCVN 11776-11:2017, Phần 11: Hà thủ ô đỏ chế;
- TCVN 11776-12:2017, Phần 12: Hoài sơn chế;
- TCVN 11776-13:2017, Phần 13: Hoàng kỳ chế;
- TCVN 11776-14:2017, Phần 14: Hoàng liên chế;
- TCVN 11776-15:2017, Phần 15: Hòe hoa chế;
- TCVN 11776-16:2017, Phần 16: Hương phụ chế;
- TCVN 11776-17:2017, Phần 17: Ma hoàng chế;
- TCVN 11776-18:2017, Phần 18: Phụ tử chế;
- TCVN 11776-19:2017, Phần 19: Táo nhân chế;
- TCVN 11776-20:2017, Phần 20: Thảo quyết minh chế;
- TCVN 11776-21:2017, Phần 21: Thỏ ty tử chế;
- TCVN 11776-22:2017, Phần 22: Sinh địa chế;
- TCVN 11776-23:2017, Phần 23: Trạch tả chế;
- TCVN 11776-24:2017, Phần 24: Trần bì chế;
- TCVN 11776-25:2017, Phần 25: Viễn chí chế.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 1: BA KÍCH CHẾ
Herbal medicine processing - Part 1: Radix Morindae officinalis Preparata
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Ba kích được chế biến từ rễ Ba kích rễ của cây Ba kích (Morinda officinalis How.), họ Cà phê (Rubiaceae)
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN III : 2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Chích (prick)
Phương pháp tẩm dược liệu với dịch phụ liệu, rồi sao.
Theo TCVN III: 2014, phụ lục 2.1
Thiết bị, dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Tủ sấy, được thông gió cưỡng bức, có khả năng duy trì ở (125 ± 2) °C. Luồng không khí phải theo chiều ngang.
C<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-2:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 2: Bách bộ chế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-3:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 3: Bạch linh chế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-4:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 4: Bạch truật chế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-6:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 6: Chi tử chế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-7:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 7: Đại hoàng chế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-8:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 8: Đan sâm chế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-9:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 9: Đảng sâm nam chế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-10:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 10: Đương quy chế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-11:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 11: Hà thủ ô đỏ chế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-12:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 12: Hoài sơn chế
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-13:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 13: Hoàng kỳ chế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-14:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 14: Hoàng liên chế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-15:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 15: Hoè hoa chế
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-16:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 16: Hương phụ chế
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-17:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 17: Ma hoàng chế
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-18:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 18: Phụ tử chế
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-19:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 19: Táo nhân chế
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-20:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 20: Thảo quyết minh chế
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 21: Thỏ ty tử chế
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-1:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 1: Ba kích chế
- Số hiệu: TCVN11776-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
