Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-7:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 7: Đại hoàng chế được ban hành năm 2017 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra các quy định kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu chất lượng đối với dược liệu đại hoàng sau khi trải qua các quy trình chế biến cổ truyền.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm đại hoàng chế (bao gồm các dạng chế biến như đại hoàng tẩm rượu sao, đại hoàng chưng, đại hoàng thán) được sử dụng làm nguyên liệu làm thuốc trong y học cổ truyền và công nghiệp dược phẩm. Đối tượng áp dụng là các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, kiểm nghiệm và quản lý chất lượng dược liệu trên phạm vi toàn quốc.
Phương pháp chế biến đại hoàng
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp chế biến đại hoàng từ dược liệu sống (đại hoàng sống) nhằm thay đổi tính vị, tăng cường tác dụng điều trị hoặc giảm bớt tác dụng phụ không mong muốn:
- Đại hoàng tẩm rượu sao (Tửu đại hoàng): Sử dụng rượu thực phẩm tẩm đều vào phiến đại hoàng, ủ cho thấm đều rồi sao nhẹ trên lửa nhỏ đến khi bề mặt có màu sẫm hơn và có mùi thơm của rượu. Phương pháp này giúp giảm bớt tính hàn, tăng cường tác dụng hoạt huyết, khứ ứ.
- Đại hoàng chưng (Thục đại hoàng): Chưng phiến đại hoàng với rượu trong thiết bị chuyên dụng cho đến khi dược liệu chín đều từ trong ra ngoài, chuyển sang màu đen mun. Phương pháp này làm giảm đáng kể tác dụng tả hạ (tẩy xổ) mạnh của đại hoàng sống, tập trung vào tác dụng hoạt huyết và giải độc.
- Đại hoàng thán (Đại hoàng sao cháy): Sao phiến đại hoàng trên lửa to đến khi bề mặt ngoài cháy đen, bên trong có màu nâu đen, phun nước sạch để dập tắt tia lửa rồi phơi hoặc sấy khô. Dạng chế biến này chủ yếu dùng để chỉ huyết (cầm máu).
Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
Đại hoàng chế phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về cảm quan, định tính, định lượng và giới hạn tạp chất để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị:
- Đặc điểm cảm quan: Phiến dược liệu phải có hình dạng, màu sắc đặc trưng theo từng phương pháp chế biến (từ màu nâu vàng, nâu sẫm đến đen mun), mùi thơm nhẹ đặc trưng, vị đắng và hơi chát.
- Đặc điểm vi học: Khi soi bột dược liệu dưới kính hiển vi, phải quan sát được các đặc điểm cấu trúc đặc trưng như mảnh mô mềm, tinh thể calci oxalat hình cầu gai lớn, mảnh mạch vạch, mạch mạng và các hạt tinh bột.
- Định tính: Tiến hành định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) hoặc các phản ứng hóa học đặc trưng để xác định sự có mặt của các hợp chất anthranoid (như emodin, chrysophanol, physcion, rhein, aloe-emodin).
- Độ ẩm (Hao hụt khối lượng do sấy khô): Không được quá giới hạn quy định (thường là không quá 12,0 %) để tránh nấm mốc và hư hỏng dược liệu trong quá trình bảo quản.
- Tro toàn phần và tro không tan trong acid: Giới hạn tỷ lệ tro để kiểm soát mức độ lẫn tạp chất vô cơ (đất, cát, bụi bẩn) trong quá trình thu hoạch và chế biến.
- Chất chiết được: Hàm lượng chất chiết được bằng nước hoặc bằng ethanol không được thấp hơn mức giới hạn tối thiểu quy định trong tiêu chuẩn.
- Định lượng hoạt chất: Hàm lượng các dẫn chất anthranoid toàn phần (tính theo chrysophanol) hoặc hàm lượng các hoạt chất cụ thể phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu so với khối lượng dược liệu khô kiệt.
Phương pháp thử, đóng gói và bảo quản
Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn chi tiết về quy trình lấy mẫu, các phương pháp thử nghiệm hóa lý và quy định về bảo quản:
- Phương pháp thử: Việc xác định các chỉ tiêu chất lượng phải tuân thủ các phương pháp được quy định trong Dược điển Việt Nam hiện hành hoặc các phương pháp thử tương đương được mô tả chi tiết trong tiêu chuẩn.
- Đóng gói và ghi nhãn: Đại hoàng chế phải được đóng gói trong bao bì kín, sạch, bảo vệ dược liệu khỏi ánh sáng và ẩm mốc. Nhãn bao bì phải ghi rõ tên dược liệu, dạng chế biến, nguồn gốc, số lô sản xuất, ngày chế biến và hạn sử dụng.
- Bảo quản: Dược liệu sau chế biến cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và phòng chống mối mọt, côn trùng xâm nhập.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-7:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với các hoạt động liên quan đến dược liệu đại hoàng chế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 7: ĐẠI HOÀNG CHẾ
Herbal medicine processing - Part 7: Rhizoma Rhei Preparata
Lời nói đầu
TCVN 11776-7:2017 do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 11776:2017 Dược liệu sau chế biến, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11776-1:2017, Phần 1: Ba kích chế;
- TCVN 11776-2:2017, Phần 2: Bách bộ chế;
- TCVN 11776-3:2017, Phần 3: Bạch linh chế;
- TCVN 11776-4:2017, Phần 4: Bạch truật chế;
- TCVN 11776-5:2017, Phần 5: Bán hạ chế;
- TCVN 11776-6:2017, Phần 6: Chi tử chế;
- TCVN 11776-7:2017, Phần 7: Đại hoàng chế;
- TCVN 11776-8:2017, Phần 8: Đan sâm chế;
- TCVN 11776-9:2017, Phần 9: Đảng sâm chế;
- TCVN 11776-10:2017, Phần 10: Đương quy chế;
- TCVN 11776-11:2017, Phần 11: Hà thủ ô đỏ chế;
- TCVN 11776-12:2017, Phần 12: Hoài sơn chế;
- TCVN 11776-13:2017, Phần 13: Hoàng kỳ chế;
- TCVN 11776-14:2017, Phần 14: Hoàng liên chế;
- TCVN 11776-15:2017, Phần 15: Hòe hoa chế;
- TCVN 11776-16:2017, Phần 16: Hương phụ chế;
- TCVN 11776-17:2017, Phần 17: Ma hoàng chế;
- TCVN 11776-18:2017, Phần 18: Phụ tử chế;
- TCVN 11776-19:2017, Phần 19: Táo nhân chế;
- TCVN 11776-20:2017, Phần 20: Thảo quyết minh chế;
- TCVN 11776-21:2017, Phần 21: Thỏ ty tử chế;
- TCVN 11776-22:2017, Phần 22: Sinh địa chế;
- TCVN 11776-23:2017, Phần 23: Trạch tả chế;
- TCVN 11776-24:2017, Phần 24: Trấn bì chế;
- TCVN 11776-25:2017, Phần 25: Viễn chí chế.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 7: ĐẠI HOÀNG CHẾ
Herbal medicine processing - Part 7: Rhizoma Rhei Preparata
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Đại hoàng chế được chế biến từ thân rễ cây Đại hoàng (Rheum palmatum L.) hoặc (Rheum officinale Baillon), họ Rau răm (Polygonaceae).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN III : 2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Chích (prick)
Phương pháp tẩm dược liệu với dịch phụ liệu, rồi sao.
Theo TCVN III. 2014, phụ lục 2.1
Thiết bị, dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Tủ sấy, được thông gió cưỡng bức, có khả năng duy trì ở (125 ± 2) °C. Luồng không khí phải theo chiều ngang.
CẢNH BÁO: Ở nhiệt độ sử dụng, dung môi hữu cơ có thể tạo thành hỗn hợp n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-8:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 8: Đan sâm chế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-9:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 9: Đảng sâm nam chế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-10:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 10: Đương quy chế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-11:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 11: Hà thủ ô đỏ chế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-12:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 12: Hoài sơn chế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-13:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 13: Hoàng kỳ chế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-14:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 14: Hoàng liên chế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-15:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 15: Hoè hoa chế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-16:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 16: Hương phụ chế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-17:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 17: Ma hoàng chế
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-18:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 18: Phụ tử chế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-19:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 19: Táo nhân chế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-20:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 20: Thảo quyết minh chế
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 21: Thỏ ty tử chế
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-7:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 7: Đại hoàng chế
- Số hiệu: TCVN11776-7:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
