Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-3:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 3: Bạch linh chế quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với dược liệu bạch linh sau khi đã qua chế biến theo phương pháp y học cổ truyền.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm bạch linh chế (được chế biến từ nấm Bạch linh - Poria cocos (Schw.) Wolf) dùng làm thuốc trong y học cổ truyền và nguyên liệu để sản xuất các chế phẩm dược phẩm. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm nghiệm dược liệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng của bạch linh chế, bao gồm:
- Yêu cầu về cảm quan: Bạch linh chế phải có hình dạng đặc trưng (thường là các phiến mỏng hoặc khối vuông nhỏ), màu sắc từ trắng đến trắng ngà hoặc xám nhạt tùy thuộc vào bộ phận sử dụng của nấm. Thể chất dược liệu phải khô, giòn, dễ bẻ vụn, không bị mốc mọt, không lẫn tạp chất lạ và có mùi vị đặc trưng của bạch linh chế.
- Độ ẩm (Mất khối lượng do sấy khô): Quy định giới hạn tỷ lệ phần trăm nước tối đa cho phép trong dược liệu nhằm đảm bảo tính ổn định, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn trong quá trình bảo quản.
- Tro toàn phần và tro không tan trong acid: Xác định giới hạn tỷ lệ tro để kiểm soát mức độ lẫn tạp chất vô cơ như đất, cát, bụi bẩn bám vào dược liệu trong quá trình thu hoạch và chế biến.
- Chất chiết được: Quy định hàm lượng chất chiết được tối thiểu bằng các dung môi thích hợp (như nước hoặc ethanol) để đánh giá sơ bộ hàm lượng hoạt chất hòa tan có trong dược liệu.
- Định tính: Sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng hoặc phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) để xác định sự hiện diện của các thành phần hóa học đặc trưng của bạch linh, đảm bảo tính đúng tuyến của dược liệu và phát hiện các trường hợp giả mạo.
Quy định về phương pháp thử, đóng gói và bảo quản
- Phương pháp thử: Các chỉ tiêu chất lượng của bạch linh chế được xác định theo các phương pháp thử quy định trong Dược điển Việt Nam hiện hành hoặc các phương pháp chuẩn được viện dẫn cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Đóng gói: Bạch linh chế phải được đóng gói trong bao bì kín, sạch, không gây ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu và có khả năng chống ẩm, chống côn trùng xâm nhập.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải được ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên dược liệu (Bạch linh chế), tên và địa chỉ cơ sở chế biến, số lô sản xuất, ngày chế biến, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản và hướng dẫn sử dụng.
- Bảo quản: Dược liệu phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh ẩm ướt và phải có biện pháp phòng chống mối mọt, nấm mốc định kỳ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-3:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm bạch linh chế lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 3: BẠCH LINH CHẾ
Herbal medicine processing - Part 3: Poria preparata
Lời nói đầu
TCVN 11776-3:2017 do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11776:2017 Dược liệu sau chế biến, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11776-1:2017, Phần 1: Ba kích chế;
- TCVN 11776-2:2017, Phần 2: Bách bộ chế;
- TCVN 11776-3:2017, Phần 3: Bạch linh chế;
- TCVN 11776-4:2017, Phần 4: Bạch truật chế;
- TCVN 11776-5:2017, Phần 5: Bán hạ chế;
- TCVN 11776-6:2017, Phần 6: Chi tử chế;
- TCVN 11776-7:2017, Phần 7: Đại hoàng chế;
- TCVN 11776-8:2017, Phần 8: Đan sâm chế;
- TCVN 11776-9:2017, Phần 9: Đảng sâm chế;
- TCVN 11776-10:2017, Phần 10: Đương quy chế;
- TCVN 11776-11:2017, Phần 11 : Hà thủ ô đỏ chế;
- TCVN 11776-12:2017, Phần 12: Hoài sơn chế;
- TCVN 11776-13:2017, Phần 13: Hoàng kỳ chế;
- TCVN 11776-14:2017, Phần 14: Hoàng liên chế;
- TCVN 11776-15:2017, Phần 15: Hòe hoa chế;
- TCVN 11776-16:2017, Phần 16: Hương phụ chế;
- TCVN 11776-17:2017, Phần 17: Ma hoàng chế;
- TCVN 11776-18:2017, Phần 18: Phụ tử chế;
- TCVN 11776-19:2017, Phần 19: Táo nhân chế;
- TCVN 11776-20:2017, Phần 20: Thảo quyết minh chế;
- TCVN 11776-21:2017, Phần 21: Thỏ ty tử chế;
- TCVN 11776-22:2017, Phần 22: Sinh địa chế;
- TCVN 11776-23:2017, Phần 23: Trạch tả chế;
- TCVN 11776-24:2017, Phần 24: Trần bì chế;
- TCVN 11776-25:2017, Phần 25: Viễn chí chế.
DƯỢC LIỆU SAU CHẾ BIẾN - PHẦN 3: BẠCH LINH CHẾ
Herbal medicine processing - Part 3: Poria preparata
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Bạch linh chế là thể quả thể đã phơi hay sấy khô của nấm Phục linh (Poria cocos (Schw.) Wolf, họ Nấm lỗ (Polyporaceae).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN III : 2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu
Theo TCVN III: 2014, phụ lục 2.1
Thiết bị, dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1. Tủ sấy, được thông gió cưỡng bức, có khả năng duy trì ở (125 ± 2) °C. Luồng không khí phải theo chiều ngang.
CẢNH BÁO: Ở nhiệt độ sử dụng, dung môi hữu cơ có thể tạo thành hỗn hợp nổ với không khí. Do đó, điều quan trọng là nồng độ bay hơi của dung môi trong tủ sấy không được vượt qu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-4:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 4: Bạch truật chế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-5:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 5: Bán hạ chế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-6:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 6: Chi tử chế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-7:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 7: Đại hoàng chế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-8:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 8: Đan sâm chế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-9:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 9: Đảng sâm nam chế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-10:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 10: Đương quy chế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-11:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 11: Hà thủ ô đỏ chế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-12:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 12: Hoài sơn chế
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-13:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 13: Hoàng kỳ chế
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-14:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 14: Hoàng liên chế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-15:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 15: Hoè hoa chế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-16:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 16: Hương phụ chế
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-17:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 17: Ma hoàng chế
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-18:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 18: Phụ tử chế
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-19:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 19: Táo nhân chế
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-20:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 20: Thảo quyết minh chế
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-21:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 21: Thỏ ty tử chế
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-22:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 22: Sinh địa chế
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-23:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 23: Trạch tả chế
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-24:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 24: Trần bì chế
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-25:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 25: Viễn chí chế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11776-3:2017 về Dược liệu sau chế biến - Phần 3: Bạch linh chế
- Số hiệu: TCVN11776-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
