Điều 39 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Trí tuệ nhân tạo khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có sự tham gia hợp tác của ít nhất hai trong ba nhóm chủ thể sau đây: doanh nghiệp; cơ sở nghiên cứu khoa học hoặc cơ sở giáo dục đại học; tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Có mục tiêu, phạm vi và nội dung hoạt động tập trung vào nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng hoặc thương mại hóa công nghệ trí tuệ nhân tạo;
c) Có thỏa thuận hợp tác, quy chế hoạt động hoặc đề án liên kết được các thành viên thống nhất bằng văn bản, trong đó xác định rõ cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm của các bên tham gia;
d) Có cơ chế điều phối hoạt động của cụm liên kết, bao gồm đầu mối điều phối và phương thức phối hợp giữa các thành viên.
2. Tổ chức đại diện cụm liên kết nộp 01 bộ hồ sơ điện tử đề nghị công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo;
b) Danh sách các thành viên tham gia cụm liên kết;
c) Thỏa thuận hợp tác, quy chế hoạt động hoặc đề án liên kết;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, thẩm định và quyết định công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo. Danh sách các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo được công nhận được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ không được yêu cầu thêm thành phần hồ sơ, điều kiện hoặc thủ tục ngoài quy định tại Điều này.
4. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo hoạt động trên cơ sở tự nguyện, tự chủ và hợp tác; việc tham gia cụm liên kết không làm thay đổi tư cách pháp lý, quyền và nghĩa vụ độc lập của các thành viên tham gia và không hình thành tổ chức quản lý nhà nước trong nội bộ cụm liên kết.
5. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo sau khi được công nhận được ưu tiên tiếp cận các chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Được ưu tiên tiếp cận và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư, bao gồm năng lực tính toán, nền tảng trí tuệ nhân tạo và môi trường thử nghiệm có kiểm soát theo cơ chế cung cấp dịch vụ và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Được ưu tiên tiếp cận và khai thác dữ liệu dùng chung, các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan;
c) Được ưu tiên xem xét tham gia các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình đổi mới sáng tạo, chương trình phát triển trí tuệ nhân tạo và chương trình chuyển đổi số có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật có liên quan;
d) Được xem xét hỗ trợ thông qua Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm làm đầu mối hỗ trợ cụm liên kết trí tuệ nhân tạo kết nối với các chương trình, hạ tầng, cơ sở dữ liệu và chính sách hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo; việc hỗ trợ không can thiệp vào hoạt động nội bộ của cụm liên kết.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
