Chương 7 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Chương VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo trên phạm vi cả nước và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật các danh mục sau đây:
a) Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao;
b) Danh mục ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu.
3. Tổ chức tiếp nhận, tổng hợp thông tin phục vụ quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo thông qua cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, bao gồm:
a) Thông báo phân loại rủi ro;
b) Thông báo sự cố nghiêm trọng;
c) Phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân;
d) Các nội dung khác theo quy định của Nghị định này.
Việc tiếp nhận, tổng hợp thông tin quy định tại khoản này không làm phát sinh nghĩa vụ báo cáo ngoài quy định của pháp luật.
4. Ban hành, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đánh giá sự phù hợp của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì quản lý, điều phối việc kết nối, khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung do Nhà nước đầu tư phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; phối hợp với Bộ Công an tham gia ý kiến thống nhất đối với các dự án đầu tư hạ tầng trí tuệ nhân tạo của các bộ, ngành, địa phương nhằm bảo đảm tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
7. Tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
8. Tổ chức thực hiện các cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
9. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về cơ chế tài chính, tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
11. Ban hành các tiêu chuẩn, quy định, hướng dẫn chung cho hệ thống trí tuệ nhân tạo.
12. Hướng dẫn về việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ về tình hình phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo.
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo đối với nội dung liên quan đến bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, bao gồm các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi lợi dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và cung cấp hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Nghị định này; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tham gia ý kiến thống nhất đối với các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng và tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
3. Là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định của Nghị định này và pháp luật về dữ liệu.
4. Chủ trì tổ chức xây dựng tiêu chuẩn an ninh mạng, ban hành các quy định kỹ thuật áp dụng đối với hạ tầng triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu theo phân công của Chính phủ.
5. Chủ trì xác minh, xử lý theo quy định của pháp luật đối với sự cố trí tuệ nhân tạo nghiêm trọng có dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có liên quan trong việc xác định nguyên nhân và hướng dẫn biện pháp khắc phục theo thẩm quyền.
6. Rà soát, đánh giá và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự cần xem xét đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
7. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong triển khai các nội dung về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và các nội dung khác quy định tại Nghị định này.
8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng dữ liệu, chuẩn hóa, gán nhãn và chú thích dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo làm căn cứ quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 32 của Nghị định này.
9. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu.
Điều 43. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ
Bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước, có trách nhiệm sau đây:
1. Rà soát, tổ chức xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Tổ chức thanh tra theo thẩm quyền, kiểm tra và giám sát việc triển khai, ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Tiếp nhận, thẩm định và cấp văn bản chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 và cấp độ 2 thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định sự phù hợp về chuyên ngành đối với hồ sơ đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định này.
4. Tổ chức thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, gán nhãn, chú thích, chuẩn hóa, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý; chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước tại theo thẩm quyền; bảo đảm kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
5. Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; ưu tiên bố trí nguồn lực và sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo.
Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại địa phương và có trách nhiệm sau đây:
1. Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, gán nhãn, chú thích, chuẩn hóa, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo của địa phương; chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước tại địa phương; bảo đảm kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
3. Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển địa phương; ưu tiên bố trí nguồn lực và sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công; chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đánh giá tác động và yêu cầu về đạo đức khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức triển khai quy định về phân loại rủi ro, báo cáo sự cố, đánh giá sự phù hợp và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn.
5. Tiếp nhận, thẩm định và cấp văn bản chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 và cấp độ 2 thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức triển khai quy định về phân loại rủi ro, báo cáo sự cố, đánh giá sự phù hợp và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn.
6. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ về tình hình phát triển, ứng dụng và quản lý rủi ro hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
