Điều 33 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện chia sẻ dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo, công cụ, phần mềm hoặc kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ, được xem xét hỗ trợ theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này và trong phạm vi nguồn lực hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ quy định tại Điều này được thực hiện dưới hình thức phi tài chính, bao gồm:
a) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng hạ tầng tính toán, hạ tầng lưu trữ dữ liệu theo cơ chế khai thác, sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
b) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ kỹ thuật phục vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Hình thức hỗ trợ phi tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc thanh toán bằng tiền hoặc hình thức có giá trị tương đương tiền.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ các tiêu chí sau đây để xem xét, quyết định mức độ hỗ trợ:
a) Khối lượng, quy mô và phạm vi ứng dụng của dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu được chia sẻ;
b) Mức độ hoàn thiện, chuẩn hóa và khả năng sử dụng trực tiếp của dữ liệu, mô hình hoặc kết quả nghiên cứu;
c) Mức độ sẵn có và khả năng thay thế của dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu trong các nguồn tài nguyên hiện có;
d) Mức độ phục vụ phát triển mô hình trí tuệ nhân tạo tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số, phục vụ lợi ích công cộng, nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
4. Việc hỗ trợ quy định tại Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Không làm thay đổi quyền sở hữu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền khai thác hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đối với tài nguyên được chia sẻ;
b) Không làm phát sinh giao dịch mua bán dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu trái quy định của pháp luật;
c) Không quy đổi hình thức hỗ trợ phi tài chính thành tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu hồ sơ điện tử và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Điều này. Việc hướng dẫn không được làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc thành phần hồ sơ ngoài quy định của Nghị định này.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
