Chương 6 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Chương VI
PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ THỊ TRƯỜNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối điều phối phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo; có trách nhiệm công bố thông tin về năng lực hạ tầng, dữ liệu, chương trình, nhiệm vụ và nhu cầu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khu vực công để kết nối cung - cầu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật.
2. Việc phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo các chính sách sau đây:
a) Phát triển nguồn cung công nghệ trí tuệ nhân tạo thông qua việc tạo điều kiện tiếp cận và khai thác hạ tầng tính toán, dữ liệu và môi trường thử nghiệm có kiểm soát; thúc đẩy phát triển sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo có khả năng thương mại hóa;
b) Kích thích cầu thị trường và mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo thông qua việc ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo trong phạm vi các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số và cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật; khuyến khích triển khai các mô hình đặt hàng, mua sắm đổi mới sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư công được xem xét bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan;
c) Kết nối thị trường và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo thông qua việc phát triển các nền tảng kết nối cung - cầu công nghệ; thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học và nhà đầu tư.
3. Doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học tham gia phát triển, cung cấp hoặc ứng dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo được ưu tiên trong triển khai các chính sách quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Việc triển khai các chính sách quy định tại Điều này được thực hiện thông qua chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các cơ chế theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh mới.
Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Trí tuệ nhân tạo khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có sự tham gia hợp tác của ít nhất hai trong ba nhóm chủ thể sau đây: doanh nghiệp; cơ sở nghiên cứu khoa học hoặc cơ sở giáo dục đại học; tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Có mục tiêu, phạm vi và nội dung hoạt động tập trung vào nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng hoặc thương mại hóa công nghệ trí tuệ nhân tạo;
c) Có thỏa thuận hợp tác, quy chế hoạt động hoặc đề án liên kết được các thành viên thống nhất bằng văn bản, trong đó xác định rõ cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm của các bên tham gia;
d) Có cơ chế điều phối hoạt động của cụm liên kết, bao gồm đầu mối điều phối và phương thức phối hợp giữa các thành viên.
2. Tổ chức đại diện cụm liên kết nộp 01 bộ hồ sơ điện tử đề nghị công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo;
b) Danh sách các thành viên tham gia cụm liên kết;
c) Thỏa thuận hợp tác, quy chế hoạt động hoặc đề án liên kết;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, thẩm định và quyết định công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo. Danh sách các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo được công nhận được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ không được yêu cầu thêm thành phần hồ sơ, điều kiện hoặc thủ tục ngoài quy định tại Điều này.
4. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo hoạt động trên cơ sở tự nguyện, tự chủ và hợp tác; việc tham gia cụm liên kết không làm thay đổi tư cách pháp lý, quyền và nghĩa vụ độc lập của các thành viên tham gia và không hình thành tổ chức quản lý nhà nước trong nội bộ cụm liên kết.
5. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo sau khi được công nhận được ưu tiên tiếp cận các chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Được ưu tiên tiếp cận và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư, bao gồm năng lực tính toán, nền tảng trí tuệ nhân tạo và môi trường thử nghiệm có kiểm soát theo cơ chế cung cấp dịch vụ và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Được ưu tiên tiếp cận và khai thác dữ liệu dùng chung, các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan;
c) Được ưu tiên xem xét tham gia các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình đổi mới sáng tạo, chương trình phát triển trí tuệ nhân tạo và chương trình chuyển đổi số có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật có liên quan;
d) Được xem xét hỗ trợ thông qua Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm làm đầu mối hỗ trợ cụm liên kết trí tuệ nhân tạo kết nối với các chương trình, hạ tầng, cơ sở dữ liệu và chính sách hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo; việc hỗ trợ không can thiệp vào hoạt động nội bộ của cụm liên kết.
Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
1. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo là chứng từ điện tử ghi nhận hạn mức kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và các nguồn hợp pháp khác để thanh toán chi phí sử dụng hạ tầng tính toán, dữ liệu dùng chung, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, nền tảng huấn luyện, kiểm thử và dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
2. Đối tượng được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ bao gồm:
a) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của Nghị định này;
d) Tổ chức, cá nhân khác có dự án nghiên cứu, phát triển hoặc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với chương trình, đề án hoặc cơ chế hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
3. Việc cấp, quản lý và sử dụng Phiếu hỗ trợ phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Công khai, minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử;
b) Phù hợp với mục tiêu chính sách và khả năng bố trí nguồn lực hỗ trợ;
c) Phiếu hỗ trợ không có giá trị quy đổi thành tiền, không được chuyển nhượng và chỉ được sử dụng trong phạm vi, mục đích, hạn mức, thời hạn và điều kiện ghi trên Phiếu;
d) Không hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một nội dung chi đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác hỗ trợ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này gửi đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ;
b) Thuyết minh nhu cầu sử dụng dịch vụ và mục tiêu dự kiến đạt được;
c) Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
Trong 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định cấp Phiếu hỗ trợ trên cơ sở tiêu chí công khai và khả năng bố trí nguồn lực; không yêu cầu thành phần hồ sơ ngoài quy định tại khoản này.
5. Phiếu hỗ trợ được sử dụng để thanh toán chi phí đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm:
a) Dịch vụ hạ tầng tính toán, lưu trữ và nền tảng kỹ thuật;
b) Dịch vụ dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo trong phạm vi pháp luật cho phép;
c) Dịch vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
d) Dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ bảo đảm an toàn, bảo mật và quản trị rủi ro.
6. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều này được tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán bằng Phiếu hỗ trợ khi:
a) Hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Công bố công khai thông tin về dịch vụ, điều kiện cung cấp và giá dịch vụ;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.
Việc công bố thông tin quy định tại điểm b khoản này không phải là điều kiện kinh doanh và không làm phát sinh thủ tục hành chính.
7. Tổ chức, cá nhân được cấp Phiếu hỗ trợ được lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 6 Điều này để sử dụng dịch vụ phù hợp với nhu cầu. Việc lựa chọn này là giao dịch dân sự giữa các bên; việc thanh toán giá trị Phiếu hỗ trợ không làm phát sinh quan hệ lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước theo pháp luật về đấu thầu.
8. Việc thanh toán giá trị Phiếu hỗ trợ được thực hiện trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên cơ sở:
a) Phiếu hỗ trợ đã được cấp;
b) Hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ;
c) Hoá đơn và chứng từ kế toán chứng minh việc hoàn thành cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Việc thanh toán không thực hiện thông qua đối tượng được cấp Phiếu hỗ trợ.
9. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc cấp, quản lý và sử dụng Phiếu hỗ trợ;
b) Công bố tiêu chí xem xét cấp Phiếu hỗ trợ, danh mục dịch vụ và thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ;
c) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Phiếu hỗ trợ theo quy định của pháp luật;
d) Công khai thông tin về việc triển khai cơ chế Phiếu hỗ trợ ở mức độ phù hợp, bảo đảm không xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
10. Tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, thông đồng, nâng giá dịch vụ, kê khai không đúng thực tế, xác nhận sai khối lượng hoặc kết quả cung cấp dịch vụ, sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng Phiếu hỗ trợ sai mục đích, chuyển nhượng Phiếu hỗ trợ hoặc lợi dụng cơ chế để hưởng hỗ trợ trùng lặp phải hoàn trả toàn bộ giá trị hỗ trợ đã nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
