Điều 35 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo khi đáp ứng điều kiện truy cập, phạm vi khai thác và mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và điều kiện truy cập đã được cơ quan chủ quản dữ liệu hoặc chủ sở hữu dữ liệu công bố theo khoản 2 Điều này.
Việc khai thác, sử dụng dữ liệu theo Điều này được thực hiện độc lập với cơ chế hỗ trợ quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Nghị định này.
Việc xác định điều kiện truy cập và tổ chức khai thác dữ liệu phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử giữa các tổ chức, cá nhân đáp ứng cùng điều kiện truy cập theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu do Nhà nước đầu tư, xây dựng có trách nhiệm công bố trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo các nội dung sau đây:
a) Danh mục dữ liệu được chia sẻ, khai thác;
b) Điều kiện truy cập, phạm vi khai thác và mục đích sử dụng dữ liệu;
c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật kết nối áp dụng theo quy định của pháp luật;
d) Phương thức tiếp cận dữ liệu và đầu mối hỗ trợ kỹ thuật.
Nội dung quy định tại khoản này được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin dữ liệu. Việc công bố thông tin theo khoản này nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận, khai thác dữ liệu và không làm phát sinh thủ tục hành chính.
3. Việc cung cấp dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức sau đây:
a) Cho phép truy cập trực tiếp vào hệ thống dữ liệu hoặc thông qua giao diện lập trình ứng dụng;
b) Cung cấp các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thiết lập môi trường khai thác dữ liệu an toàn để tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý dữ liệu hoặc huấn luyện mô hình trí tuệ nhân tạo trên hạ tầng của cơ quan quản lý dữ liệu mà không làm thay đổi quyền sở hữu dữ liệu.
4. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu khi cung cấp dữ liệu có trách nhiệm:
a) Thiết lập cơ chế quản lý truy cập phù hợp với loại dữ liệu và phạm vi khai thác;
b) Ghi nhận và theo dõi hoạt động truy cập, khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm soát việc khai thác dữ liệu đúng mục đích, phạm vi theo điều kiện truy cập đã được công bố hoặc thỏa thuận đã được xác lập;
d) Áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh mạng và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
5. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu có trách nhiệm:
a) Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi và điều kiện truy cập đã được công bố hoặc thỏa thuận;
b) Không làm thay đổi, làm sai lệch hoặc sử dụng dữ liệu trái với quy định của pháp luật;
c) Không xâm phạm quyền sở hữu dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Việc thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo và các cơ sở dữ liệu trí tuệ nhân tạo khác do cơ quan nhà nước quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về phí, lệ phí.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
