Điều 27 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng kết theo quy định tại Nghị định này, cơ quan đã ban hành giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm và cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm, chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn, tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu tại Phụ lục AI03c hoặc AI03d và Báo cáo tổng kết quá trình thử nghiệm theo mẫu tại Phụ lục AI08a hoặc AI08b. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thẩm định, quyết định gia hạn và cấp gia hạn Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm; trường hợp không chấp thuận hoặc không gia hạn Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo đối với các nội dung sau đây:
a) Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Áp dụng biện pháp miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được tiếp tục vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trong thời gian chuyển tiếp không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, trong phạm vi, điều kiện, giới hạn và biện pháp quản lý rủi ro đã được xác định trong giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát.
4. Trong thời gian vận hành chuyển tiếp, tổ chức, cá nhân được điều chỉnh biện pháp tổ chức vận hành, thông số kỹ thuật và cách thức vận hành kỹ thuật của hệ thống trong phạm vi, điều kiện, giới hạn và biện pháp quản lý rủi ro đã được xác định, trên cơ sở phương án quản lý rủi ro đã được chấp thuận và bảo đảm khả năng kiểm soát rủi ro, với điều kiện không làm thay đổi mục đích sử dụng chính và không làm thay đổi mức độ rủi ro của hệ thống theo hồ sơ đã được chấp thuận.
5. Trường hợp việc điều chỉnh làm vượt quá phạm vi, điều kiện, giới hạn đã được xác định thì được coi là mở rộng phạm vi vận hành và việc xem xét, chấp thuận được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này. Trường hợp việc mở rộng làm thay đổi phạm vi địa bàn, lĩnh vực quản lý hoặc cấp độ thử nghiệm dẫn đến thay đổi thẩm quyền theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền tương ứng xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.
6. Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời gian vận hành chuyển tiếp, chậm nhất 15 ngày trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi đề nghị đến cơ quan đã cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hợp lệ, cơ quan này xem xét, quyết định việc gia hạn một lần không quá 06 tháng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đã hoàn thành nội dung thử nghiệm và đã khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tiếp tục duy trì các biện pháp quản lý rủi ro đã được chấp thuận.
7. Khi hết thời hạn vận hành chuyển tiếp, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, Nghị định này và pháp luật có liên quan trước khi tiếp tục cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo.
8. Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát không thay thế giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
9. Việc xử lý đối với trường hợp không thực hiện quy định tại khoản 7 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
