Điều 12 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Nhà cung cấp phải lập hồ sơ phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và rủi ro trung bình, nhà cung cấp phải bảo đảm hồ sơ phân loại rủi ro bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Thông tin nhận diện hệ thống, bao gồm: tên hệ thống; phiên bản; mã định danh nội bộ hoặc mã định danh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của nhà cung cấp;
b) Mô tả hệ thống và bối cảnh sử dụng: mục đích sử dụng; chức năng chính; kiến trúc hệ thống ở mức chức năng, nghiệp vụ; phạm vi triển khai; nhóm người sử dụng và người bị ảnh hưởng;
c) Thông tin về dữ liệu: Mô tả khái quát loại dữ liệu đầu vào chủ yếu được sử dụng để vận hành hệ thống;
d) Nội dung quản lý rủi ro: Tóm tắt các biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn và tính minh bạch của hệ thống.
3. Trường hợp nhà cung cấp phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo dựa trên nền tảng, mô hình hoặc dịch vụ trí tuệ nhân tạo của bên thứ ba, nhà cung cấp chỉ phải cung cấp thông tin kỹ thuật và thông tin về dữ liệu trong phạm vi quyền tiếp cận và kiểm soát hợp pháp của mình.
4. Việc lập, cung cấp và quản lý hồ sơ phân loại rủi ro không bắt buộc nhà cung cấp phải tiết lộ mã nguồn, bộ tham số mô hình, thuật toán chi tiết, dữ liệu huấn luyện thô hoặc các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Nhà cung cấp có quyền sử dụng tài liệu mô tả kỹ thuật mô hình hoặc tài liệu kỹ thuật tương đương được lập theo tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, với điều kiện các tài liệu đó đáp ứng đầy đủ các nội dung thông tin theo yêu cầu của Nghị định này.
6. Nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ phân loại trong suốt thời gian hệ thống hoạt động.
7. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có sử dụng dữ liệu cá nhân, nhà cung cấp được sử dụng Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân để thay thế hoặc tích hợp làm thành phần của Hồ sơ phân loại rủi ro, nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ hành chính.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
