Điều 25 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
1. Trong thời gian thử nghiệm theo giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan đã ban hành giấy xác nhận tổ chức theo dõi và giám sát hoạt động thử nghiệm thông qua các biện pháp sau đây:
a) Tiếp nhận và đánh giá báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, báo cáo vượt giới hạn và báo cáo tổng kết thử nghiệm theo quy định của Nghị định này;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro hoặc đề xuất điều chỉnh phạm vi thử nghiệm để xem xét theo thẩm quyền khi phát sinh rủi ro ngoài phạm vi thử nghiệm;
c) Quyết định tạm dừng thử nghiệm, chấm dứt thử nghiệm hoặc hiệu lực giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát khi tổ chức, cá nhân vi phạm các giới hạn thử nghiệm hoặc không khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải nộp báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo Mẫu AI05a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI05b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này với chu kỳ như sau:
a) Cấp độ 1, 2: 06 tháng một lần;
b) Cấp độ 3: 03 tháng một lần.
3. Khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng ngay biện pháp khắc phục và báo cáo đột xuất trong vòng 72 giờ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo:
a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng theo khoản 8 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo vượt giới hạn thử nghiệm đã được xác định trong giấy xác nhận.
Báo cáo sự cố được thực hiện theo Mẫu AI06a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI06b đối với cá nhân; báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm được thực hiện theo Mẫu AI07a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI07b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Chậm nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời hạn thử nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải nộp báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo Mẫu AI08a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI08b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
