Chương 5 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Chương V
HẠ TẦNG, DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM NĂNG LỰC TỰ CHỦ TRONG PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia được tổ chức theo mô hình kết hợp giữa hạ tầng do Nhà nước đầu tư bao gồm hạ tầng do bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hạ tầng do doanh nghiệp và tổ chức xã hội đầu tư, phát triển.
2. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư được tổ chức và phân công quản lý như sau:
a) Đối với hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và điều phối việc kết nối, chia sẻ, khai thác các cấu phần hạ tầng này trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;
b) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo mô hình kết hợp, thống nhất, đồng bộ và kết nối chia sẻ giữa hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Bộ Công an chủ trì tổ chức xây dựng và vận hành tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia và hạ tầng trí tuệ nhân tạo do các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý hạ tầng trí tuệ nhân tạo phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
3. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo bao gồm các cấu phần do Nhà nước đầu tư, đặt hàng phát triển hoặc thuê dịch vụ, bao gồm:
a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu dùng chung phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Nền tảng và môi trường phục vụ phát triển, huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung, bao gồm mô hình nền tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng và mô hình ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;
d) Các cấu phần hạ tầng khác phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước là một trong những thành phần chủ lực, cốt lõi để phục vụ quản lý, phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo quốc gia, bao gồm:
a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu;
b) Nền tảng trí tuệ nhân tạo chuyên dùng phục vụ cung cấp dịch vụ công, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
c) Các cấu phần hạ tầng khác phục vụ quản lý nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và khai thác các cấu phần hạ tầng quy định tại khoản 3 Điều này; việc cung cấp quyền tiếp cận và khai thác được thực hiện theo cơ chế cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
6. Bộ Công an chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và cung cấp hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước và các mục đích khác do Chính phủ giao, tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia quy định tại khoản 4 Điều này; việc cung cấp quyền tiếp cận và khai thác được thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan.
7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của mình trên cơ sở thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, bảo đảm không đầu tư trùng lặp, lãng phí và tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 29 Nghị định này.
Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia được phát triển theo định hướng thống nhất, mở, an toàn, có khả năng kết nối, chia sẻ và mở rộng, phù hợp với chiến lược, quy hoạch và chương trình quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đồng thời đáp ứng yêu cầu về quốc phòng, an ninh và an toàn quốc gia.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành hoặc cung cấp dịch vụ hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và tương thích kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật kết nối do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố; việc áp dụng tiêu chuẩn thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
b) Không áp đặt điều kiện kỹ thuật hoặc điều kiện thương mại hạn chế quyền lựa chọn giải pháp công nghệ, mô hình trí tuệ nhân tạo hoặc phương thức triển khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng hạ tầng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Bảo đảm an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả nguồn lực hạ tầng hiện có nhằm hạn chế đầu tư trùng lặp;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải triển khai các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính. Hoạt động vận hành không được gây đe dọa an toàn hệ thống điện quốc gia.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan thực hiện điều phối hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia trên cơ sở chiến lược, quy hoạch và định hướng phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Điều phối việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;
b) Rà soát, tổng hợp nhu cầu; chủ trì xây dựng, đề xuất phương án đầu tư, sử dụng, chia sẻ và khai thác hạ tầng nhằm bảo đảm hiệu quả, tránh đầu tư trùng lặp;
c) Tổ chức công bố thông tin về năng lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung.
4. Bộ Công an chủ trì tổ chức điều phối, vận hành và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, được triển khai tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều này và pháp luật có liên quan.
5. Nhà nước khuyến khích huy động nguồn lực xã hội để đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo thông qua đầu tư theo phương thức đối tác công tư, thuê dịch vụ và các hình thức hợp tác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan.
Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia thực hiện việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng nhằm sử dụng hiệu quả năng lực tính toán, dữ liệu và nền tảng trí tuệ nhân tạo, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư, cơ quan quản lý, vận hành hạ tầng thực hiện kết nối, công bố thông tin về năng lực hạ tầng, phạm vi cung cấp, phương thức khai thác và yêu cầu kỹ thuật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo do tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, việc tham gia kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thông qua thỏa thuận hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật;
c) Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng không làm thay đổi chế độ sở hữu, quyền quản lý và quyền khai thác hợp pháp đối với hạ tầng và tài nguyên có liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia thực hiện tiếp cận, sử dụng hạ tầng theo phương thức do cơ quan quản lý, vận hành hạ tầng công bố hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
Việc cung cấp và sử dụng hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ công; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ngân sách nhà nước; đầu tư công; đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính mới.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo khi tham gia kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia có trách nhiệm:
a) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đặc tả kỹ thuật tham chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;
b) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý phù hợp để bảo đảm an toàn hệ thống và kiểm soát việc truy cập, khai thác hạ tầng.
Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan nhà nước có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện việc ban hành hoặc công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với:
a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo tham gia mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;
b) Yêu cầu kỹ thuật kết nối và đặc tả kỹ thuật tham chiếu phục vụ việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo;
c) Tiêu chí kỹ thuật về an ninh mạng đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;
d) Tiêu chuẩn áp dụng đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo khi tham gia mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc, tiêu chí kỹ thuật về an ninh mạng, yêu cầu kỹ thuật kết nối được ban hành hoặc công bố theo khoản 1 Điều này. Việc áp dụng tiêu chuẩn đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
3. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
1. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo được tổ chức theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo; bao gồm các loại dữ liệu sau đây:
a) Dữ liệu mở;
b) Dữ liệu mở có điều kiện;
c) Dữ liệu thương mại của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Công an là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo, có trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;
b) Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh, an toàn đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng, ban hành hoặc trình ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
4. Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp hạ tầng kỹ thuật, năng lực lưu trữ và bảo đảm điều kiện kỹ thuật để vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng, cập nhật dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện, dữ liệu thương mại thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật, bảo đảm chất lượng, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu thuộc Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu;
c) Thực hiện kết nối thống nhất, chia sẻ dữ liệu và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
6. Ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện các hoạt động thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, chuẩn hóa, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo thông qua các phương thức sau đây:
a) Triển khai các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện chia sẻ dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo, công cụ, phần mềm hoặc kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ, được xem xét hỗ trợ theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này và trong phạm vi nguồn lực hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ quy định tại Điều này được thực hiện dưới hình thức phi tài chính, bao gồm:
a) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng hạ tầng tính toán, hạ tầng lưu trữ dữ liệu theo cơ chế khai thác, sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
b) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ kỹ thuật phục vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Hình thức hỗ trợ phi tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc thanh toán bằng tiền hoặc hình thức có giá trị tương đương tiền.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ các tiêu chí sau đây để xem xét, quyết định mức độ hỗ trợ:
a) Khối lượng, quy mô và phạm vi ứng dụng của dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu được chia sẻ;
b) Mức độ hoàn thiện, chuẩn hóa và khả năng sử dụng trực tiếp của dữ liệu, mô hình hoặc kết quả nghiên cứu;
c) Mức độ sẵn có và khả năng thay thế của dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu trong các nguồn tài nguyên hiện có;
d) Mức độ phục vụ phát triển mô hình trí tuệ nhân tạo tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số, phục vụ lợi ích công cộng, nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
4. Việc hỗ trợ quy định tại Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Không làm thay đổi quyền sở hữu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền khai thác hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đối với tài nguyên được chia sẻ;
b) Không làm phát sinh giao dịch mua bán dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu trái quy định của pháp luật;
c) Không quy đổi hình thức hỗ trợ phi tài chính thành tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu hồ sơ điện tử và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Điều này. Việc hướng dẫn không được làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc thành phần hồ sơ ngoài quy định của Nghị định này.
Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu nhận hỗ trợ phi tài chính theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này cung cấp thông tin về tài nguyên muốn chia sẻ và nhu cầu sử dụng hỗ trợ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
Việc cung cấp thông tin theo khoản này là tự nguyện, không bắt buộc, không làm phát sinh thủ tục hành chính và không phải là điều kiện để được xem xét hỗ trợ.
2. Nội dung thông tin bao gồm:
a) Mô tả dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo, công cụ, phần mềm hoặc kết quả nghiên cứu được chia sẻ, bao gồm thông tin kỹ thuật cơ bản và phạm vi sử dụng;
b) Thông tin về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài nguyên được chia sẻ và cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ;
c) Nhu cầu sử dụng các hình thức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này, bao gồm loại tài nguyên đề nghị sử dụng, mục đích sử dụng, quy mô dự kiến và thời gian sử dụng.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tiếp nhận, tổng hợp và đánh giá thông tin trên cơ sở các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 33 của Nghị định này và khả năng đáp ứng của nguồn lực hỗ trợ đã được công bố để xác định mức độ và hình thức hỗ trợ phù hợp.
Việc xác định hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở tiêu chí công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, bảo đảm phù hợp giữa nhu cầu sử dụng được đề xuất và khả năng cung cấp của hạ tầng, dữ liệu và dịch vụ hỗ trợ.
4. Kết quả xác định hỗ trợ được thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bằng phương thức điện tử, trong đó nêu rõ hình thức hỗ trợ, phạm vi sử dụng, thời hạn sử dụng và điều kiện khai thác, nếu có.
5. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hỗ trợ sử dụng hỗ trợ đúng mục đích và phối hợp cung cấp thông tin về kết quả sử dụng trong trường hợp cần thiết để phục vụ việc đánh giá hiệu quả hỗ trợ.
Việc cung cấp thông tin theo khoản này không làm phát sinh chế độ báo cáo định kỳ hoặc nghĩa vụ hành chính thường xuyên.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu thông tin điện tử phục vụ việc cung cấp thông tin và hướng dẫn tổ chức thực hiện Điều này.
Việc sử dụng mẫu thông tin điện tử có tính chất hỗ trợ, không bắt buộc, không phải là điều kiện để được xem xét hỗ trợ và không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ cung cấp thông tin ngoài quy định của Nghị định này.
Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo khi đáp ứng điều kiện truy cập, phạm vi khai thác và mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và điều kiện truy cập đã được cơ quan chủ quản dữ liệu hoặc chủ sở hữu dữ liệu công bố theo khoản 2 Điều này.
Việc khai thác, sử dụng dữ liệu theo Điều này được thực hiện độc lập với cơ chế hỗ trợ quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Nghị định này.
Việc xác định điều kiện truy cập và tổ chức khai thác dữ liệu phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử giữa các tổ chức, cá nhân đáp ứng cùng điều kiện truy cập theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu do Nhà nước đầu tư, xây dựng có trách nhiệm công bố trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo các nội dung sau đây:
a) Danh mục dữ liệu được chia sẻ, khai thác;
b) Điều kiện truy cập, phạm vi khai thác và mục đích sử dụng dữ liệu;
c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật kết nối áp dụng theo quy định của pháp luật;
d) Phương thức tiếp cận dữ liệu và đầu mối hỗ trợ kỹ thuật.
Nội dung quy định tại khoản này được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin dữ liệu. Việc công bố thông tin theo khoản này nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận, khai thác dữ liệu và không làm phát sinh thủ tục hành chính.
3. Việc cung cấp dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức sau đây:
a) Cho phép truy cập trực tiếp vào hệ thống dữ liệu hoặc thông qua giao diện lập trình ứng dụng;
b) Cung cấp các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thiết lập môi trường khai thác dữ liệu an toàn để tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý dữ liệu hoặc huấn luyện mô hình trí tuệ nhân tạo trên hạ tầng của cơ quan quản lý dữ liệu mà không làm thay đổi quyền sở hữu dữ liệu.
4. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu khi cung cấp dữ liệu có trách nhiệm:
a) Thiết lập cơ chế quản lý truy cập phù hợp với loại dữ liệu và phạm vi khai thác;
b) Ghi nhận và theo dõi hoạt động truy cập, khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật;
c) Kiểm soát việc khai thác dữ liệu đúng mục đích, phạm vi theo điều kiện truy cập đã được công bố hoặc thỏa thuận đã được xác lập;
d) Áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh mạng và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.
5. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu có trách nhiệm:
a) Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi và điều kiện truy cập đã được công bố hoặc thỏa thuận;
b) Không làm thay đổi, làm sai lệch hoặc sử dụng dữ liệu trái với quy định của pháp luật;
c) Không xâm phạm quyền sở hữu dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Việc thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo và các cơ sở dữ liệu trí tuệ nhân tạo khác do cơ quan nhà nước quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
1. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo hoặc cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý phù hợp với mục đích sử dụng, quy mô triển khai và mức độ rủi ro để bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu theo quy định của pháp luật và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo hoặc dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm tuân thủ điều kiện truy cập, điều kiện khai thác đã được công bố hoặc thỏa thuận, trong phạm vi sử dụng hạ tầng, dữ liệu và theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và khả dụng của hạ tầng và dữ liệu theo quy định của pháp luật;
b) Phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro, sự cố an ninh mạng và sự cố an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật;
c) Phòng ngừa, kiểm soát rủi ro đặc thù của hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm nguy cơ tấn công, khai thác điểm yếu của mô hình trí tuệ nhân tạo và nguy cơ tái nhận dạng dữ liệu cá nhân đã được khử nhận dạng trong quá trình xử lý, khai thác dữ liệu.
4. Việc thông báo, báo cáo và phối hợp xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu cá nhân và an ninh mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về an ninh mạng và pháp luật có liên quan.
Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối điều phối việc thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo; có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, xác định định hướng ưu tiên, theo dõi, đánh giá việc triển khai và bảo đảm sự phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi được ưu tiên thúc đẩy làm chủ bao gồm:
a) Mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình nền tảng và mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;
b) Công nghệ xử lý tri thức, dữ liệu và ngôn ngữ Việt Nam;
c) Công nghệ huấn luyện trí tuệ nhân tạo hiệu năng cao và năng lực tính toán phục vụ phát triển, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo;
d) Phần cứng, vi mạch bán dẫn và công nghệ tính toán phục vụ trí tuệ nhân tạo;
đ) Giải pháp mã nguồn mở và công nghệ nền tảng phục vụ phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo trong nước;
e) Các công nghệ trí tuệ nhân tạo khác theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành trong từng giai đoạn.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo quy định của pháp luật, thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo;
c) Tổ chức kết nối, hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học;
d) Ưu tiên bố trí, sử dụng sản phẩm, giải pháp trí tuệ nhân tạo trong hoạt động mua sắm công theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 2 Điều này được tiếp cận, sử dụng các cơ chế hỗ trợ và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đầu tư, thuế và pháp luật có liên quan.
5. Việc thực hiện các biện pháp quy định tại Điều này phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng mục tiêu; không trùng lặp nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
