Điều 34 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu nhận hỗ trợ phi tài chính theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này cung cấp thông tin về tài nguyên muốn chia sẻ và nhu cầu sử dụng hỗ trợ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
Việc cung cấp thông tin theo khoản này là tự nguyện, không bắt buộc, không làm phát sinh thủ tục hành chính và không phải là điều kiện để được xem xét hỗ trợ.
2. Nội dung thông tin bao gồm:
a) Mô tả dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo, công cụ, phần mềm hoặc kết quả nghiên cứu được chia sẻ, bao gồm thông tin kỹ thuật cơ bản và phạm vi sử dụng;
b) Thông tin về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài nguyên được chia sẻ và cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ;
c) Nhu cầu sử dụng các hình thức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này, bao gồm loại tài nguyên đề nghị sử dụng, mục đích sử dụng, quy mô dự kiến và thời gian sử dụng.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tiếp nhận, tổng hợp và đánh giá thông tin trên cơ sở các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 33 của Nghị định này và khả năng đáp ứng của nguồn lực hỗ trợ đã được công bố để xác định mức độ và hình thức hỗ trợ phù hợp.
Việc xác định hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở tiêu chí công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, bảo đảm phù hợp giữa nhu cầu sử dụng được đề xuất và khả năng cung cấp của hạ tầng, dữ liệu và dịch vụ hỗ trợ.
4. Kết quả xác định hỗ trợ được thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bằng phương thức điện tử, trong đó nêu rõ hình thức hỗ trợ, phạm vi sử dụng, thời hạn sử dụng và điều kiện khai thác, nếu có.
5. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hỗ trợ sử dụng hỗ trợ đúng mục đích và phối hợp cung cấp thông tin về kết quả sử dụng trong trường hợp cần thiết để phục vụ việc đánh giá hiệu quả hỗ trợ.
Việc cung cấp thông tin theo khoản này không làm phát sinh chế độ báo cáo định kỳ hoặc nghĩa vụ hành chính thường xuyên.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu thông tin điện tử phục vụ việc cung cấp thông tin và hướng dẫn tổ chức thực hiện Điều này.
Việc sử dụng mẫu thông tin điện tử có tính chất hỗ trợ, không bắt buộc, không phải là điều kiện để được xem xét hỗ trợ và không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ cung cấp thông tin ngoài quy định của Nghị định này.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
