Điều 11 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
1. Nhà cung cấp phải thực hiện rà soát và phân loại lại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo khi phát sinh một trong các sự kiện pháp lý sau đây:
a) Hệ thống có sự thay đổi đáng kể về chức năng, mục đích sử dụng hoặc ngữ cảnh triển khai làm ảnh hưởng đến tiêu chí phân loại rủi ro ban đầu của hệ thống;
b) Hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng chứng minh mức độ rủi ro thực tế cao hơn mức đã được phân loại;
c) Có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao làm thay đổi mức độ rủi ro của hệ thống;
d) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Bên triển khai phải phối hợp với nhà cung cấp thực hiện phân loại lại hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp bên triển khai thực hiện sửa đổi, tích hợp hoặc thay đổi chức năng làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn so với kết quả phân loại ban đầu của nhà cung cấp.
3. Việc thực hiện thông báo kết quả sau khi rà soát, phân loại lại được quy định như sau:
a) Trường hợp kết quả phân loại lại xác định mức độ rủi ro của hệ thống cao hơn mức đã phân loại, nhà cung cấp, bên triển khai phải thực hiện thông báo kết quả phân loại lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc rà soát và phải áp dụng ngay các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng với mức độ rủi ro mới;
b) Trường hợp kết quả phân loại lại xác định mức độ rủi ro của hệ thống thấp hơn mức đã phân loại, nhà cung cấp, bên triển khai có quyền thực hiện thông báo kết quả phân loại lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được áp dụng chế độ quản lý tương ứng với mức độ rủi ro mới.
4. Nhà cung cấp, bên triển khai không phải thực hiện rà soát và thông báo phân loại lại khi tiến hành các hoạt động nâng cấp, tối ưu hóa hiệu suất, sửa lỗi kỹ thuật thông thường hoặc cập nhật dữ liệu định kỳ mà không làm thay đổi bản chất rủi ro của hệ thống.
5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo phải phân loại lại thành rủi ro cao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà cung cấp, bên triển khai áp dụng thời gian chuyển tiếp tối đa 12 tháng kể từ ngày quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực để hoàn thiện hồ sơ và thủ tục đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo. Trong thời hạn chuyển tiếp, hệ thống được phép tiếp tục hoạt động nhưng nhà cung cấp, bên triển khai phải thiết lập và duy trì cơ chế giám sát thực chất của con người. Người thực hiện giám sát phải được bảo đảm đủ thông tin, thẩm quyền để đánh giá độc lập, can thiệp hoặc bác bỏ kết quả của hệ thống; đồng thời, nhà cung cấp, bên triển khai phải lưu trữ đầy đủ nhật ký vận hành và các quyết định can thiệp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
