Điều 37 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối điều phối việc thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo; có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, xác định định hướng ưu tiên, theo dõi, đánh giá việc triển khai và bảo đảm sự phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi được ưu tiên thúc đẩy làm chủ bao gồm:
a) Mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình nền tảng và mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;
b) Công nghệ xử lý tri thức, dữ liệu và ngôn ngữ Việt Nam;
c) Công nghệ huấn luyện trí tuệ nhân tạo hiệu năng cao và năng lực tính toán phục vụ phát triển, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo;
d) Phần cứng, vi mạch bán dẫn và công nghệ tính toán phục vụ trí tuệ nhân tạo;
đ) Giải pháp mã nguồn mở và công nghệ nền tảng phục vụ phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo trong nước;
e) Các công nghệ trí tuệ nhân tạo khác theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành trong từng giai đoạn.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo quy định của pháp luật, thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo;
c) Tổ chức kết nối, hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học;
d) Ưu tiên bố trí, sử dụng sản phẩm, giải pháp trí tuệ nhân tạo trong hoạt động mua sắm công theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 2 Điều này được tiếp cận, sử dụng các cơ chế hỗ trợ và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đầu tư, thuế và pháp luật có liên quan.
5. Việc thực hiện các biện pháp quy định tại Điều này phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng mục tiêu; không trùng lặp nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
