Điều 21 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Việc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được áp dụng theo quy định tại Điều 21 của Luật Trí tuệ nhân tạo, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định tại Nghị định này.
2. Việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện trên cơ sở tự nguyện. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Xác định rõ và tuân thủ phạm vi, quy mô, đối tượng, thời hạn, điều kiện thử nghiệm và các biện pháp quản lý rủi ro theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm;
c) Bảo đảm minh bạch thông tin đối với người tham gia thử nghiệm về mục tiêu, phạm vi, điều kiện và các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thử nghiệm;
d) Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và pháp luật có liên quan;
đ) Chịu sự theo dõi, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình thử nghiệm.
3. Hoạt động nghiên cứu, phát triển hoặc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo trong môi trường mô phỏng, môi trường khép kín hoặc thử nghiệm nội bộ không có người tham gia thử nghiệm thực tế và không tạo tác động ra bên ngoài tổ chức không thuộc phạm vi áp dụng của cơ chế thử nghiệm có kiểm soát quy định tại Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có trách nhiệm:
a) Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rủi ro;
b) Công bố các rủi ro có thể phát sinh và thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người tham gia thử nghiệm.
5. Kết quả hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định:
a) Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ việc đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc áp dụng nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
6. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được miễn, loại trừ và phải chịu trách nhiệm dân sự, hình sự và hành chính phát sinh trong quá trình thử nghiệm theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
7. Trong phạm vi, thời gian và điều kiện thử nghiệm được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có thể được áp dụng các cơ chế hỗ trợ sau đây theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Áp dụng biện pháp thông báo hoặc minh bạch thay thế đối với một số nghĩa vụ về phân loại rủi ro, đánh dấu kỹ thuật hoặc gắn nhãn hiển thị theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo nếu bảo đảm người tham gia thử nghiệm được thông tin đầy đủ, rõ ràng;
b) Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc diện phải đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, việc đánh giá sự phù hợp có thể được thực hiện sau khi hoàn thành giai đoạn thử nghiệm;
c) Ưu tiên tiếp cận các chương trình hỗ trợ, nguồn lực và chính sách hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
8. Trường hợp pháp luật chuyên ngành đã có quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành thì việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực đó được thực hiện theo cơ chế thử nghiệm của pháp luật chuyên ngành. Cơ quan quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành trong việc đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro đối với thành phần trí tuệ nhân tạo của hệ thống thử nghiệm.
9. Khuyến khích cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tự nguyện áp dụng các quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại Chương này đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động nội bộ. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng quyết định phạm vi, quy mô và tổ chức thẩm định, đánh giá kết quả thử nghiệm độc lập với các quy định về thủ tục hành chính tại Nghị định này.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
