Điều 16 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
1. Nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo phải thực hiện trách nhiệm minh bạch, thông báo, đánh dấu kỹ thuật và gắn nhãn hiển thị đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và nội dung do hệ thống tạo ra theo quy định tại Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Việc thực hiện trách nhiệm minh bạch phải phù hợp với mục đích sử dụng, bối cảnh triển khai và mức độ rủi ro của hệ thống.
2. Nhà cung cấp và bên triển khai phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
a) Thông báo, đánh dấu kỹ thuật và gắn nhãn hiển thị đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và nội dung do hệ thống tạo ra theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp thông tin về mục đích sử dụng, phạm vi áp dụng, điều kiện sử dụng và các hạn chế của hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Lưu trữ thông tin, tài liệu phục vụ việc kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Nhà cung cấp và bên triển khai phải giải trình khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Phạm vi, nội dung và thời hạn giải trình phải phù hợp với địa vị pháp lý của từng chủ thể và mức độ rủi ro của hệ thống.
4. Khi thực hiện trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật, nhà cung cấp và bên triển khai không bắt buộc phải tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, dữ liệu huấn luyện, bộ tham số hoặc thông tin thuộc phạm vi bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Việc cung cấp thông tin trong quá trình minh bạch, giải trình phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về dữ liệu.
6. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo tích hợp mô hình trí tuệ nhân tạo của tổ chức, cá nhân khác, nhà cung cấp phải thỏa thuận với tổ chức, cá nhân cung cấp mô hình để bảo đảm việc phối hợp cung cấp thông tin kỹ thuật cần thiết phục vụ việc thực hiện trách nhiệm minh bạch và giải trình theo quy định của pháp luật.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
