Điều 22 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát được phân loại thành 03 cấp độ thử nghiệm trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố sau đây:
a) Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Tính chất của dữ liệu được sử dụng, bao gồm dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cá nhân của trẻ em hoặc dữ liệu thuộc danh mục hạn chế theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Phạm vi và quy mô triển khai thử nghiệm, bao gồm địa bàn triển khai, số lượng điểm thử nghiệm, đối tượng tham gia thử nghiệm và mức độ kết nối với hệ thống dữ liệu hoặc hệ thống thông tin;
d) Mức độ tác động đối với an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo đồng thời đáp ứng tiêu chí của nhiều cấp độ thử nghiệm khác nhau thì hệ thống được phân loại theo cấp độ thử nghiệm cao nhất.
Việc phân loại cấp độ thử nghiệm được xác định trên cơ sở chức năng, mục đích sử dụng và tác động tổng thể của hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm cả trường hợp hệ thống được triển khai thông qua nhiều thành phần, mô-đun hoặc dịch vụ kết hợp với nhau.
3. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm cấp độ 3 khi có đối tượng tham gia, địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng hoặc dữ liệu cá nhân của trẻ em thuộc trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Hệ thống xử lý dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống được triển khai trong hoặc kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
4. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm cấp độ 2 khi có đối tượng tham gia, địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có sự tham gia của người sử dụng thực hoặc đối tượng chịu tác động trực tiếp của hệ thống;
b) Kết quả của hệ thống được sử dụng trong hoạt động thực tế, bao gồm trường hợp kết quả của hệ thống được tích hợp vào quy trình cung cấp dịch vụ, xử lý công việc, được cung cấp cho người sử dụng hoặc được sử dụng làm căn cứ tham chiếu trong quá trình ra quyết định, nhưng không trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân;
c) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm Cấp độ 1 khi có địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đối tượng tham gia thử nghiệm được xác định theo tiêu chí cụ thể;
b) Kết quả của hệ thống không được sử dụng trong hoạt động thực tế, không được tích hợp vào quy trình cung cấp dịch vụ, xử lý công việc, không được cung cấp cho người sử dụng và không được sử dụng làm căn cứ tham chiếu trong quá trình ra quyết định;
c) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định cấp độ thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều này khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
