Điều 30 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia thực hiện việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng nhằm sử dụng hiệu quả năng lực tính toán, dữ liệu và nền tảng trí tuệ nhân tạo, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư, cơ quan quản lý, vận hành hạ tầng thực hiện kết nối, công bố thông tin về năng lực hạ tầng, phạm vi cung cấp, phương thức khai thác và yêu cầu kỹ thuật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo do tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, việc tham gia kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thông qua thỏa thuận hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật;
c) Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng không làm thay đổi chế độ sở hữu, quyền quản lý và quyền khai thác hợp pháp đối với hạ tầng và tài nguyên có liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia thực hiện tiếp cận, sử dụng hạ tầng theo phương thức do cơ quan quản lý, vận hành hạ tầng công bố hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
Việc cung cấp và sử dụng hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ công; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ngân sách nhà nước; đầu tư công; đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính mới.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo khi tham gia kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia có trách nhiệm:
a) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đặc tả kỹ thuật tham chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;
b) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý phù hợp để bảo đảm an toàn hệ thống và kiểm soát việc truy cập, khai thác hạ tầng.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
