Điều 24 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc giải pháp trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm có yếu tố đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới hoặc mô hình triển khai mới;
b) Có đề án thử nghiệm, trong đó xác định rõ mục tiêu, phạm vi, thời gian thử nghiệm, đối tượng tham gia và biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với cấp độ thử nghiệm quy định tại Điều 22 của Nghị định này;
c) Có biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm;
d) Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng trực tiếp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại tài sản quy mô lớn, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương phù hợp với phạm vi thử nghiệm.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI03a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI03b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án thử nghiệm, trong đó mô tả hệ thống trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm, mục tiêu, phạm vi, thời gian thử nghiệm và phương án quản lý rủi ro;
c) Tài liệu mô tả biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm;
d) Tài liệu mô tả năng lực kỹ thuật, nhân sự hoặc hạ tầng phục vụ triển khai thử nghiệm có liên quan trực tiếp đến phạm vi thử nghiệm đề xuất.
3. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc cấp độ thử nghiệm 1 được áp dụng hồ sơ rút gọn, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI03a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI03b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu mô tả khái quát hệ thống trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm, các rủi ro chính có thể phát sinh và biện pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thử nghiệm.
4. Hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được nộp bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thêm thành phần hồ sơ ngoài quy định tại Điều này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định trực tiếp thành phần hồ sơ đối với hoạt động thử nghiệm trong lĩnh vực tương ứng.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
