Điều 32 Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
1. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo được tổ chức theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo; bao gồm các loại dữ liệu sau đây:
a) Dữ liệu mở;
b) Dữ liệu mở có điều kiện;
c) Dữ liệu thương mại của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Công an là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo, có trách nhiệm sau đây:
a) Chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;
b) Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh, an toàn đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng, ban hành hoặc trình ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
4. Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp hạ tầng kỹ thuật, năng lực lưu trữ và bảo đảm điều kiện kỹ thuật để vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng, cập nhật dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện, dữ liệu thương mại thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật, bảo đảm chất lượng, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu thuộc Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu;
c) Thực hiện kết nối thống nhất, chia sẻ dữ liệu và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
6. Ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện các hoạt động thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, chuẩn hóa, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo thông qua các phương thức sau đây:
a) Triển khai các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
- Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
- Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ
